binance left Coinmarketcap net_left adver left

Ông Từ Tiến Phát chính thức trở thành Tổng Giám đốc ACB nhiệm kỳ 2022-2025

14 Tháng Giêng 2022
Ông Từ Tiến Phát chính thức trở thành Tổng Giám đốc ACB nhiệm kỳ 2022-2025  Ông Từ Tiến Phát chính thức trở thành Tổng Giám đốc ACB nhiệm kỳ 2022-2025 

Vietstock - Ông Từ Tiến Phát chính thức trở thành Tổng Giám đốc ACB (HM:ACB) nhiệm kỳ 2022-2025

Ngày 14/01/2022, ông Từ Tiến Phát chính thức được bổ nhiệm làm Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Á Châu (HOSE: ACB), nhiệm kỳ 2022 – 2025.

* Ông Đỗ Minh Toàn làm Tổng Giám Đốc ACB đến hết tháng 2/2022

Chân dung tân Tổng Giám đốc ACB - ông Từ Tiến Phát

Ông Từ Tiến Phát có quá trình làm việc hơn 25 năm, từng đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng và đạt nhiều thành tựu trong công việc tại ACB.

Trên cương vị mới, Tổng Giám Đốc ACB - ông Từ Tiến Phát khẳng định: “ACB sẽ tiếp tục kiên định thực hiện chiến lược kinh doanh đề ra, hướng đến hoàn thành 5 mục tiêu: Ngân hàng có trải nghiệm khách hàng tốt nhất, khẳng định vị thế hàng đầu của ACB trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, phát triển mô hình kinh doanh năng động và hiệu quả, thu hút và phát triển nhân tài tạo nguồn nội lực mạnh, khẳng định vị thế về chuyển đổi số. Chỉ có như vậy, ACB mới tiếp tục tiến lên và làm chủ được các xu hướng vận động, phát triển liên tục của ngành ngân hàng trong kỷ nguyên số”.

Ông Trần Hùng Huy – Chủ tịch HĐQT ACB cho biết, đội ngũ lãnh đạo tài năng luôn là yếu tố quan trọng nhất trên hành trình phát triển của ACB từ khi thành lập đến nay. Sự thay đổi thành viên Ban Điều Hành là một quá trình xây dựng và phát triển nhân sự kế thừa đã được hoạch định trong dài hạn để bảo đảm ACB phát triển bền vững, ổn định.

Hàn Đông

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-01-2022 09:54:46 (UTC+7)

EUR/USD

1.1275

-0.0048 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

EUR/USD

1.1275

-0.0048 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

GBP/USD

1.3467

-0.0019 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

113.85

-0.07 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.7128

-0.0012 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.2656

+0.0022 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

128.37

-0.62 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

1.0351

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Gold Futures

1,851.65

+9.95 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

23.887

+0.087 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.4290

+0.0165 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

84.00

+0.69 (+0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

86.09

+0.66 (+0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

3.852

-0.023 (-0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

US Coffee C Futures

237.45

+4.50 (+1.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,054.65

+0.29 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,302.72

-107.41 (-2.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,030.13

+19.00 (+0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,331.43

+34.28 (+0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

24,243.61

-412.85 (-1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,968.60

-61.44 (-3.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

IBEX 35

8,452.12

+34.32 (+0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

65.100

+0.840 (+1.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Bayer AG NA

50.55

+0.55 (+1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

218.65

+2.05 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Adidas AG

236.45

-4.30 (-1.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.651

+0.091 (+1.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Siemens AG Class N

136.56

-0.88 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

10.878

+0.118 (+1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

 EUR/USD1.1275↑ Buy
 GBP/USD1.3467↑ Sell
 USD/JPY113.85↑ Sell
 AUD/USD0.7128↑ Sell
 USD/CAD1.2656↑ Buy
 EUR/JPY128.37↑ Sell
 EUR/CHF1.0351↑ Sell
 Gold1,851.65↑ Buy
 Silver23.887↑ Buy
 Copper4.4290↑ Buy
 Crude Oil WTI84.00↑ Buy
 Brent Oil86.09↑ Buy
 Natural Gas3.852↑ Buy
 US Coffee C237.45↑ Buy
 Euro Stoxx 504,054.65↑ Sell
 S&P 5004,302.72↑ Sell
 DAX15,030.13↑ Sell
 FTSE 1007,331.43↑ Sell
 Hang Seng24,243.61↑ Buy
 Small Cap 20001,968.60↑ Sell
 IBEX 358,452.12↑ Sell
 BASF65.100↑ Sell
 Bayer50.55↑ Sell
 Allianz218.65↑ Sell
 Adidas236.45↑ Sell
 Lufthansa6.651↑ Sell
 Siemens AG136.56↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.878↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,245
(25/ 35) # 1,202
SJC HCM6,190/ 6,255
(40/ 45) # 1,211
SJC Hanoi6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Danang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Nhatrang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Cantho6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
Cập nhật 25-01-2022 09:54:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,850.19+6.660.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.86-0.08-0.10%
Brent$86.95-0.02-0.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.914,3926.311,12
GBP29.734,0431.003,87
JPY192,65203,94
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:49:50 25/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right