net_left Phương Thức Thanh Toán

Ông Trần Lưu Quang và ông Trần Hồng Hà trở thành phó thủ tướng

06 Tháng Giêng 2023
Ông Trần Lưu Quang và ông Trần Hồng Hà trở thành phó thủ tướng Ông Trần Lưu Quang và ông Trần Hồng Hà trở thành phó thủ tướng

Vietstock - Ông Trần Lưu Quang và ông Trần Hồng Hà trở thành phó thủ tướng

Ông Trần Lưu Quang và ông Trần Hồng Hà được Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm làm phó thủ tướng của nhiệm kỳ Chính phủ 2021-2026, chiều 5/1.

Ông Trần Hồng Hà (trái) và ông Trần Lưu Quang. Ảnh: Thuận Thắng - Hồng Phong.

Ông Trần Lưu Quang hiện là Bí thư Thành ủy Hải Phòng và ông Trần Hồng Hà đang giữ chức Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường. Hai ông được Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức phó thủ tướng nhiệm kỳ 2021-2026 tại kỳ họp Quốc hội bất thường lần 2, chiều 5/1.

Cùng ngày, Quốc hội đã miễn nhiệm chức vụ phó thủ tướng nhiệm kỳ 2021-2026 với hai ông Phạm Bình Minh và Vũ Đức Đam.

Ông Trần Hồng Hà sinh năm 1963, quê ở Hà Tĩnh, đang giữ chức Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường. Trong sự nghiệp của mình, ông có thời gian dài công tác, gắn bó với Bộ Tài nguyên và Môi trường, từng nắm giữ nhiều vị trí khác nhau tại đơn vị này.

Đi lên từ một cán bộ hợp đồng rồi chuyên viên, ông dần trở thành phó phòng rồi trưởng phòng của một số đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau đó, ông trở thành Phó cục trưởng rồi Cục trưởng Cục Bảo vệ Môi trường; Phó tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Môi trường.

Đến 2008, ông giữ cương vị Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau một năm đảm nhận chức thứ trưởng, ông được phân công về địa phương, giữ chức Phó bí thư Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu, phụ trách công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường trên địa bàn tỉnh.

Hai năm sau, ông tiếp tục trở về Bộ Tài nguyên và Môi trường, giữ chức Thứ trưởng cho đến năm 2016.

Giữa tháng 4/2016, ông trở thành Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường, và giữ chức vụ này từ đó đến nay.

Ông Trần Lưu Quang sinh năm 1967, quê ở Tây Ninh, đang là Bí thư Thành ủy, Trưởng đoàn ĐBQH Hải Phòng.

Ông là Thạc sĩ Quản lý công, Kỹ sư cơ khí và có thời gian dài công tác tại quê hương Tây Ninh.

Từ một chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh, ông dần trở thành trưởng phòng rồi Phó giám đốc Sở. Sau đó, ông giữ chức Chủ tịch UBND rồi Bí thư Huyện ủy Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Trong 9 năm từ 2010 đến 2019, ông công tác tại Tây Ninh và lần lượt giữ các chức vụ: Bí thư Huyện ủy Trảng Bàng; Phó chủ tịch Thường trực UBND tỉnh; Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND tỉnh; Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tháng 1/2016, ông được bầu làm Ủy viên Trung ương Đảng.

Từ 2019, ông Quang là Phó bí thư Thường trực Thành ủy TP.HCM. Sau hơn 2 năm giữ cương vị này, ông được điều động về Hải Phòng, giữ chức Bí thư Thành ủy Hải Phòng nhiệm kỳ 2020-2025.

Hoài Thu

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-01-2023 14:33:58 (UTC+7)

EUR/USD

1.0877

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

EUR/USD

1.0877

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

GBP/USD

1.2379

-0.0027 (-0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

130.07

-0.14 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7103

-0.0011 (-0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.3334

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

141.48

-0.31 (-0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0032

+0.0012 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,925.10

-4.90 (-0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

23.828

-0.192 (-0.80%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Copper Futures

4.2515

-0.0320 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

81.38

+0.37 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

87.78

+0.31 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.860

+0.027 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

US Coffee C Futures

167.20

+4.75 (+2.92%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,173.98

+25.87 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

4,060.43

+44.21 (+1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,132.85

+51.21 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,761.11

+16.24 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

22,630.00

+63.22 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,903.06

+12.75 (+0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

IBEX 35

9,035.60

+78.10 (+0.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

52.620

-0.250 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

56.04

+0.56 (+1.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

221.60

-0.10 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

145.28

-0.22 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

9.727

+0.102 (+1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.06

+1.24 (+0.87%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

12.132

+0.218 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0877↑ Buy
 GBP/USD1.2379↑ Buy
 USD/JPY130.07↑ Buy
 AUD/USD0.7103Buy
 USD/CAD1.3334↑ Sell
 EUR/JPY141.48↑ Buy
 EUR/CHF1.0032↑ Buy
 Gold1,925.10Buy
 Silver23.828Neutral
 Copper4.2515↑ Buy
 Crude Oil WTI81.38↑ Buy
 Brent Oil87.78↑ Buy
 Natural Gas2.860↑ Sell
 US Coffee C167.20Neutral
 Euro Stoxx 504,173.98↑ Buy
 S&P 5004,060.43↑ Buy
 DAX15,132.85↑ Buy
 FTSE 1007,761.11Neutral
 Hang Seng22,630.00↑ Buy
 Small Cap 20001,903.06↑ Buy
 IBEX 359,035.60↑ Buy
 BASF52.620↑ Sell
 Bayer56.04↑ Buy
 Allianz221.60↑ Buy
 Adidas145.28↑ Sell
 Lufthansa9.727↑ Buy
 Siemens AG144.06Sell
 Deutsche Bank AG12.132↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(30/ 30) # 1,343
SJC HCM6,740/ 6,840
(50/ 50) # 1,363
SJC Hanoi6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Danang6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Nhatrang6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Cantho6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
Cập nhật 27-01-2023 14:34:02
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,924.53-6.05-0.31%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$81.36-0.12-0.15%
Brent$87.50-0.12-0.14%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.897,2126.291,37
GBP28.367,7829.577,46
JPY175,76186,07
KRW16,5020,11
Cập nhật lúc 14:26:21 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán