net_left Phương Thức Thanh Toán

NHNN vẫn còn đủ dư địa chính sách tiền tệ để kiểm soát ổn định mặt bằng lãi suất, tỷ giá

19 Tháng Sáu 2022
NHNN vẫn còn đủ dư địa chính sách tiền tệ để kiểm soát ổn định mặt bằng lãi suất, tỷ giá NHNN vẫn còn đủ dư địa chính sách tiền tệ để kiểm soát ổn định mặt bằng lãi suất, tỷ giá

Vietstock - NHNN vẫn còn đủ dư địa chính sách tiền tệ để kiểm soát ổn định mặt bằng lãi suất, tỷ giá

Tại họp báo thông tin kết quả hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước (chiều 18/06), ông Phạm Chí Quang - Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ đã có những đánh giá về tác động tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đến tỷ giá và lãi suất tại Việt Nam.

Theo ông Quang, sau khi Fed tăng lãi suất thêm 0.75%, mức tăng lớn nhất từ năm 1994 trở lại đây thì một loạt các nước đã tăng lãi suất bám sát mức tăng của Fed, tăng từ 0.5-1 điểm phần trăm. Như vậy có thể thấy Fed tăng lãi suất ảnh hưởng đến dòng vốn toàn cầu. Trong đó, chỉ số USD-Index dao động từ 103-105 điểm, tăng từ 9-10% so với cuối năm 2021, dẫn đến 1 loạt các đồng tiền khác trên thế giới mất giá rất mạnh như Thái Bath và đồng đô la Đài Loan lần lượt mất giá 7.33%, 5%, Yên Nhật mất giá 14.6%...

Trong bối cảnh đó, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tại Việt Nam chỉ tăng rất nhẹ 0.09% và đồng Việt Nam chỉ mất giá nhẹ khoảng 2% cho thấy NHNN đã thực hiện đúng theo tôn chỉ, bám sát kiên định ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ phục hồi kinh tế sau COVID-19.

Theo đó, Phó Vụ trưởng Vụ chính sách tiền tệ đánh giá áp lực về mặt lãi suất và tỷ giá tại Việt Nam sẽ rất lớn trong thời gian tới với lạm phát toàn cầu tăng nhanh. Đặc biệt là giá dầu và giá nguyên liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất tăng mạnh sau sự đứt gãy cung ứng toàn cầu do dịch COVID-19 cộng thêm chiến tranh Nga –Ukraine tạo nên mặt bằng lạm phát rất cao.

Ông cũng tin rằng, với sự chỉ đạo của Chính phủ và sự điều hành của NHNN thì Việt Nam hoàn toàn có thể sự kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong năm nay sẽ ở mức 4 % và vẫn có đủ dư địa chính sách tiền tệ để đảm bảo kiểm soát ổn định mặt bằng lãi suất tỷ giá, qua đó hỗ trợ nền kinh tế và hạn chế nhập khẩu lạm phát trong bối cảnh quốc gia mở cửa và bối cảnh lạm phát toàn cầu tăng cao.

Khang Di

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-07-2022 01:17:26 (UTC+7)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

GBP/USD

1.2098

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

USD/JPY

135.21

-0.52 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6816

-0.0085 (-1.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/CAD

1.2888

+0.0015 (+0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

EUR/JPY

140.98

-1.29 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0007

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Gold Futures

1,812.90

+5.60 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

19.823

-0.529 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

3.6138

-0.0962 (-2.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

108.46

+2.70 (+2.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Brent Oil Futures

111.48

+2.45 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

5.620

+0.196 (+3.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

223.95

-6.15 (-2.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,448.31

-6.55 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

3,825.33

+39.95 (+1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

12,813.03

+29.26 (+0.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

FTSE 100

7,168.65

-0.63 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,727.76

+19.77 (+1.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

IBEX 35

8,176.10

+77.40 (+0.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

41.270

-0.255 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Bayer AG NA

57.35

+0.63 (+1.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

182.00

-0.12 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

167.64

-1.12 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

5.566

+0.002 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Siemens AG Class N

96.00

-1.09 (-1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.053

-0.265 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0429Neutral
 GBP/USD1.2098↑ Buy
 USD/JPY135.21↑ Sell
 AUD/USD0.6816↑ Sell
 USD/CAD1.2888Buy
 EUR/JPY140.98Neutral
 EUR/CHF1.0007↑ Sell
 Gold1,812.90↑ Buy
 Silver19.823↑ Buy
 Copper3.6138Neutral
 Crude Oil WTI108.46↑ Sell
 Brent Oil111.48↑ Sell
 Natural Gas5.620↑ Sell
 US Coffee C223.95↑ Sell
 Euro Stoxx 503,448.31↑ Buy
 S&P 5003,825.33↑ Buy
 DAX12,813.03Buy
 FTSE 1007,168.65↑ Buy
 Hang Seng21,859.79Sell
 Small Cap 20001,727.76↑ Buy
 IBEX 358,176.10↑ Buy
 BASF41.270↑ Buy
 Bayer57.35↑ Buy
 Allianz182.00↑ Sell
 Adidas167.64↑ Sell
 Lufthansa5.566↑ Sell
 Siemens AG96.00↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.053↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,800/ 6,860
(6,800/ 6,860) # 1,805
SJC HCM6,820/ 6,880
(0/ 0) # 1,766
SJC Hanoi6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Danang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Nhatrang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Cantho6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
Cập nhật 03-07-2022 01:17:28
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,809.92+3.120.17%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.36034.020
RON 95-III32.76033.410
E5 RON 92-II30.89031.500
DO 0.05S29.61030.200
DO 0,001S-V30.41031.010
Dầu hỏa 2-K28.35028.910
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.130,0023.440,00
EUR23.737,7925.045,79
GBP27.507,8628.656,57
JPY167,24176,91
KRW15,5418,92
Cập nhật lúc 18:49:42 02/07/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán