net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Nhiều loại lúa ở miền Tây giảm giá

AiVIF - Nhiều loại lúa ở miền Tây giảm giáTrong lúc một số loại lúa ở miền Tây giảm giá vì ảnh hưởng mưa khi thu hoạch thì giá thanh nhãn, rau má, hành tím... tăng mạnh.Ngày...
Nhiều loại lúa ở miền Tây giảm giá Nhiều loại lúa ở miền Tây giảm giá

AiVIF - Nhiều loại lúa ở miền Tây giảm giá

Trong lúc một số loại lúa ở miền Tây giảm giá vì ảnh hưởng mưa khi thu hoạch thì giá thanh nhãn, rau má, hành tím... tăng mạnh.

Ngày 21/9, thời tiết tại một số tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long như: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang… khá tốt vì trời không mưa, nắng nhẹ. Nông dân trồng lúa hè thu chính vụ đang tập trung thu hoạch lúa đang chín rộ trên đồng.

Ông Bảy Sơn (ngụ xã Tham Đôn, huyện Mỹ Xuyên, Sóc Trăng) cho biết cánh đồng rộng 7.000 m2 được nông dân này trồng lúa giống Đài thơm 8 đã chín một tuần. Do ảnh hưởng mưa và gió lớn nên lúa đổ ngã xuống nước, gây khó khăn cho máy gặt đập khi thu hoạch.

Thu hoạch lúa hè thu tại phường 10, TP Sóc Trăng. Ảnh: Việt Tường.

“Lúa đổ ngã không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn bán giá thấp. Tuần trước lúa Đài thơm 8 giá 5.700 đồng/kg, hiện chỉ còn 5.500 đồng/kg”, ông Sơn nói.

Theo lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, không chỉ Đài thơm 8 mà nhiều loại lúa thường và đặc sản đang biến động về giá. Trong đó, lúa thường OM5451 và OM18 đang dao động khoảng 5.100-5.400 đồng/kg, giảm 100 đồng so với tuần trước.

Đối với lúa đặc sản ST24 dao động 6.600-7.300 đồng/kg, giảm 150 đồng; Đài thơm 8 khoảng 5.400-5.600 đồng/kg, giảm 100 đồng. Riêng lúa RVT, sau khi giảm từ 7.300 xuống 7.000 đồng mỗi kg thì tuần này đã tăng lên 7.100 đồng/kg.

Nói với Zing, một tư thương ở phường 10 (TP Sóc Trăng) cho rằng họ biết nông dân lo lỗ vốn nhưng không thể tăng giá mua lúa Đài thơm 8 và OM5451, OM18. Theo người mua, lúa ảnh hưởng mưa nhiều ngày khi sấy khô sẽ giảm trọng lượng rất lớn, chất lượng gạo không cao.

Trong lúc nhiều loại lúa giảm giá thì một nông sản khác ở miền Tây tăng giá như: Ớt chỉ thiên, củ cải trắng (loại tươi), bầu, đậu đũa, hành lá, gừng… Hành tím giống tại thị xã Vĩnh Châu (Sóc Trăng) đang giao động khoảng 42.000-50.000 đồng/kg, tăng 2.500 đồng.

Chi phí vận chuyển lúa đang tăng cao vì mưa nhiều, công nhân mất nhiều thời gian đưa lúa từ ruộng về nhà máy để sấy khô. Ảnh: Việt Tường.

Thị xã Vĩnh Châu không chỉ có hành tím đặc sản mà còn có thanh nhãn được nhiều người tiêu dùng chọn mua. Thanh nhãn còn được trồng tại huyện Cù Lao Dung, Kế Sách (Sóc Trăng), TP Bạc Liêu (Bạc Liêu) và một số quận, huyện của tỉnh Hậu Giang, TP Cần Thơ. Giá thanh nhãn đang giao động khoảng 40.000-45.000 đồng/kg, tăng 6.000 đồng so với tuần trước.

Hai loại nông sản được nhiều gia đình chọn để dùng trong bữa ăn chính là rau má và bông súng cũng tăng giá. Ngày 21/9, bông súng khoảng 4.000-6.000 đồng/kg, tăng 2.500 đồng; rau má khoảng 13.000-15.000 đồng/kg, tăng 3.500 đồng.

Việt Tường

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-10-2022 07:31:51 (UTC+7)

EUR/USD

0.9822

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

0.9822

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.1321

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/JPY

144.65

+0.12 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6500

-0.0016 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3637

+0.0015 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

142.08

+0.09 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9752

+0.0010 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,707.35

+5.35 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Silver Futures

20.760

+0.171 (+0.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.4185

-0.0003 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

83.64

+0.01 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

89.06

+0.29 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

6.525

+0.023 (+0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Coffee C Futures

215.55

-6.00 (-2.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,342.17

+23.97 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

3,678.43

+92.81 (+2.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (8)

DAX

12,209.48

+95.12 (+0.79%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

6,908.76

+14.95 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Hang Seng

17,079.51

-143.32 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,709.05

+44.33 (+2.66%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

7,462.00

+95.20 (+1.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

40.940

+1.340 (+3.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

47.95

+0.54 (+1.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

161.54

-0.26 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

119.00

+0.12 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

5.716

-0.202 (-3.41%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

100.92

-0.28 (-0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

7.630

-0.016 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD0.9822↑ Sell
 GBP/USD1.1321↑ Sell
 USD/JPY144.65↑ Buy
 AUD/USD0.6500↑ Sell
 USD/CAD1.3637↑ Buy
 EUR/JPY142.08↑ Sell
 EUR/CHF0.9752↑ Sell
 Gold1,707.35↑ Sell
 Silver20.760↑ Sell
 Copper3.4185↑ Sell
 Crude Oil WTI83.64↑ Buy
 Brent Oil89.06↑ Buy
 Natural Gas6.525Neutral
 US Coffee C215.55↑ Sell
 Euro Stoxx 503,342.17↑ Sell
 S&P 5003,678.43↑ Sell
 DAX12,209.48Neutral
 FTSE 1006,908.76Neutral
 Hang Seng17,079.51↑ Buy
 Small Cap 20001,709.05Buy
 IBEX 357,462.00↑ Buy
 BASF40.940↑ Sell
 Bayer47.95Sell
 Allianz161.54Neutral
 Adidas119.00↑ Buy
 Lufthansa5.716Sell
 Siemens AG100.92↑ Sell
 Deutsche Bank AG7.630↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,540/ 6,620
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,520/ 6,620
(0/ 0) # 1,798
SJC Hanoi6,520/ 6,622
(0/ 0) # 1,800
SJC Danang6,520/ 6,622
(0/ 0) # 1,800
SJC Nhatrang6,520/ 6,622
(0/ 0) # 1,800
SJC Cantho6,520/ 6,622
(0/ 0) # 1,800
Cập nhật 04-10-2022 07:31:53
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,698.50+34.22.05%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V22.12022.560
RON 95-III21.44021.860
E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0.05S22.20022.640
DO 0,001S-V24.18024.660
Dầu hỏa 2-K21.68022.110
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.11+0.280.33%
Brent$88.60+0.060.07%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.730,0024.040,00
EUR22.844,1424.122,55
GBP25.913,3127.017,45
JPY160,53169,94
KRW14,3417,48
Cập nhật lúc 06:22:29 04/10/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán