net_left Phương Thức Thanh Toán

Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam

22 Tháng Chín 2022
Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam

Vietstock - Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam

Kết quả khảo sát của JETRO năm 2021 cho thấy 55% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam đang có kế hoạch mở rộng kinh doanh và quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm giá trị gia tăng.

Hoạt động giao lưu, kết nối giao thương giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản tại chương trình "Giao lưu kết nối thương mại doanh nghiệp Nhật-Việt tại Thành phố Hồ Chí Minh," nhằm tăng cường hoạt động giao thương giữa doanh nghiệp hai nước. (Ảnh: Xuân Khu/TTXVN)

Đại diện Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) tại Hà Nội Nakajima Takeo cho biết nhiều doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch mở rộng hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nơi được giới kinh doanh Nhật Bản đánh giá là điểm đến đầu tư hấp dẫn thứ hai sau Mỹ.

Phát biểu tại hội nghị “Vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội, hợp tác để phát triển," ông Takeo cho biết dù đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản giảm trong nửa đầu năm 2022, nhưng trong số các đối tác đầu tư lớn nhất thì Việt Nam đã có mức tăng trưởng ấn tượng với hơn 59% vào năm 2021 và hơn 45% trong năm nay. Đây là con số cao nhất trong Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Kết quả khảo sát của JETRO năm 2021 cho thấy 55% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam đang có kế hoạch mở rộng kinh doanh và quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm giá trị gia tăng. Một cuộc khảo sát khác của JETRO với hơn 1.700 công ty tại Nhật Bản cho thấy Việt Nam chỉ đứng sau Mỹ về mức độ hấp dẫn đầu tư.

Trước đó, trả lời phỏng vấn của “The World and Việt Nam,” đầu tháng Năm vừa qua, Giám đốc điều hành JETRO Sasaki Nobuhiko cho biết số lượng các công ty Nhật Bản tại Việt Nam đang tăng lên, với khoảng 2.000 doanh nghiệp Nhật Bản hiện đang hoạt động tại đây.

Tổng vốn đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam là 64,5 tỷ USD với 4.935 dự án. Ông cũng nhắc lại Việt Nam là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Nhật Bản, và Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam.

Lý giải sự hấp dẫn của Việt Nam đối với các doanh nghiệp Nhật Bản, Thống đốc Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) Hayashi Nobumitsu ca ngợi những nỗ lực của Việt Nam trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, gọi Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư Nhật Bản.

Về phần mình, Giám đốc Viện Hồ Chí Minh tại Đại học Tổng hợp quốc gia St.Petersburg Vladimir Kolotov nhận định sự ổn định của chế độ chính trị, tính minh bạch và khả năng dự đoán của môi trường đầu tư, việc mở cửa dần dần một số lĩnh vực của nền kinh tế cho sự gia nhập của vốn nước ngoài, hoàn thiện cơ sở pháp lý - tất cả những điều này đều rất có lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tới Việt Nam.

Một ưu điểm nữa, Việt Nam là một quốc gia trẻ với công dân từ 25-54 tuổi chiếm gần 45% dân số, 17,8% khác là người từ 15-24 tuổi. Việt Nam cũng đã gửi những sinh viên xuất sắc nhất sang học tập tại Nhật Bản, Mỹ, Australia, Nga và các nước khác.

Ông Kolotov nhấn mạnh Nhật Bản đã tiếp nhận hơn hàng chục nghìn du học sinh và thực tập sinh kỹ thuật của Việt Nam. Trở về quê hương, họ trở thành những người dẫn dắt trải nghiệm Nhật Bản và thường xuyên đến làm việc tại các công ty Nhật Bản.

Giám đốc Kolotov khẳng định: "Việt Nam đang tích cực hội nhập vào chuỗi sản xuất toàn cầu, điều này được tạo điều kiện thuận lợi bởi sự hiện diện của các công ty đa quốc gia lớn trong nước, cụ thể là các đại gia ôtô Nhật Bản"./.

Bích Liên

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
25-09-2022 19:10:49 (UTC+7)

EUR/USD

0.9690

-0.0146 (-1.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

0.9690

-0.0146 (-1.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.0858

-0.0399 (-3.54%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

USD/JPY

143.34

+0.99 (+0.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

AUD/USD

0.6526

-0.0117 (-1.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.3591

+0.0103 (+0.77%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

138.90

-1.05 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9513

-0.0090 (-0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Gold Futures

1,651.70

-29.40 (-1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Silver Futures

18.835

-0.782 (-3.99%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

3.3485

-0.1225 (-3.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

79.43

-4.06 (-4.86%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.03

0.00 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Natural Gas Futures

6.992

0.000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Coffee C Futures

220.15

-3.40 (-1.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,348.60

-78.54 (-2.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

S&P 500

3,693.23

-64.76 (-1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

12,284.19

-247.44 (-1.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,018.60

-140.92 (-1.97%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Hang Seng

17,933.27

-214.68 (-1.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,676.17

-46.14 (-2.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

IBEX 35

7,583.50

-191.20 (-2.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

39.790

-1.210 (-2.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Bayer AG NA

49.58

-1.92 (-3.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

168.74

-3.48 (-2.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Adidas AG

130.96

-2.50 (-1.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

5.674

-0.172 (-2.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Siemens AG Class N

98.63

-0.43 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

8.632

-0.401 (-4.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD0.9690↑ Buy
 GBP/USD1.0858Neutral
 USD/JPY143.34Buy
 AUD/USD0.6526↑ Sell
 USD/CAD1.3591Neutral
 EUR/JPY138.90↑ Buy
 EUR/CHF0.9513↑ Buy
 Gold1,651.70↑ Sell
 Silver18.835↑ Sell
 Copper3.3485↑ Sell
 Crude Oil WTI79.43Sell
 Brent Oil85.03Sell
 Natural Gas6.992↑ Buy
 US Coffee C220.15↑ Sell
 Euro Stoxx 503,348.60↑ Sell
 S&P 5003,693.23↑ Buy
 DAX12,284.19↑ Sell
 FTSE 1007,018.60Neutral
 Hang Seng17,933.27↑ Sell
 Small Cap 20001,676.17Neutral
 IBEX 357,583.50↑ Sell
 BASF39.790Neutral
 Bayer49.58↑ Sell
 Allianz168.74↑ Sell
 Adidas130.96↑ Sell
 Lufthansa5.674↑ Buy
 Siemens AG98.63↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.632↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,540/ 6,640
(6,540/ 6,640) # 1,917
SJC HCM6,580/ 6,660
(0/ 0) # 1,939
SJC Hanoi6,580/ 6,662
(0/ 0) # 1,941
SJC Danang6,580/ 6,662
(0/ 0) # 1,941
SJC Nhatrang6,580/ 6,662
(0/ 0) # 1,941
SJC Cantho6,580/ 6,662
(0/ 0) # 1,941
Cập nhật 25-09-2022 19:10:51
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,643.90-28.95-1.73%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.535,0023.845,00
EUR22.549,0423.811,27
GBP25.787,1626.886,30
JPY161,93171,43
KRW14,5317,70
Cập nhật lúc 18:39:18 25/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán