net_left Phương Thức Thanh Toán

Nghiêm cấm cán bộ ngân hàng tiếp tay đổi tiền mới, tiền lẻ ‘ăn’ chênh lệch

10 Tháng Giêng 2023
Nghiêm cấm cán bộ ngân hàng tiếp tay đổi tiền mới, tiền lẻ ‘ăn’ chênh lệch Nghiêm cấm cán bộ ngân hàng tiếp tay đổi tiền mới, tiền lẻ ‘ăn’ chênh lệch

Vietstock - Nghiêm cấm cán bộ ngân hàng tiếp tay đổi tiền mới, tiền lẻ ‘ăn’ chênh lệch

Đáp ứng nhu cầu đổi tiền lì xì Tết Quý Mão 2023, dịch vụ đổi tiền lẻ, tiền mới tính phí lại sôi động trên mạng xã hội, bất chấp ngành chức năng đã cảnh báo hành vi này là phạm luật.

“Tết này vẫn giống Tết xưa/ Vẫn ưa bánh mứt, vẫn thích lì xì” - câu thơ chào mời đổi tiền lẻ, tiền mới ở TPHCM do một trang fanpage có hàng chục ngàn người theo dõi tràn ngập những bình luận hỏi giá cả, chi phí…

Liên hệ với chủ tài khoản facebook, người này cho hay có nhân viên đổi tiền giao nhận tận nơi ở các tỉnh trên cả nước. “Mọi loại tiền đều có sẵn, phí giao dịch tuỳ vào loại mệnh giá tiền mà khách hàng cần đổi” – chủ tài khoản facebook đổi tiền cho hay.

Tại địa chỉ trên, phí đổi tiền lẻ có mệnh giá 1.000 - 2.000 đồng là 20%; phí 12% cho mệnh giá tiền 5.000 đồng; tiền mệnh giá 10.000 - 50.000 tính phí 5%; tiền 100.000 - 200.000 - 500.000 đồng phí 3-5%... Khách đổi càng nhiều thì phí sẽ càng giảm.

Dịch vụ đổi tiền lẻ, tiền mới ăn chênh lệch nhộn nhịp trên mạng xã hội

Ngoài dịch vụ đổi tiền mới, tiền lẻ, các địa chỉ trên còn quảng cáo đổi cả các đồng tiền hiếm là ngoại tệ của nhiều nước với giá trị gấp nhiều lần mệnh giá thực tế, tùy vào độ độc, lạ của tờ tiền.

Đơn cử như năm nay, với tờ tiền mệnh giá 2 USD (tương đương gần 50.000 đồng) in hình con mèo, biểu tượng của năm âm lịch 2023 có giá lên tới 200.000 đồng/tờ.

Với những tờ tiền có số seri đẹp, giá bán có thể lên cả triệu đồng.

Chiều 9/1, trao đổi với Tiền Phong, ông Nguyễn Đức Lệnh - Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TPHCM - khẳng định: “Việc trên mạng rao đổi tiền mới, tiền lẻ lấy phí là vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước”.

Theo ông Lệnh, những năm qua, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chủ trương không phát hành tiền lẻ mới, mệnh giá dưới 10.000 đồng vào dịp Tết Nguyên đán; đồng thời, nghiêm cấm cán bộ, các tổ chức ngân hàng lợi dụng, tiếp tay, cung cấp các loại tiền mới cho các đối tượng kinh doanh đổi tiền hưởng chênh lệch. Ngân hàng Nhà nước luôn có chủ trương đảm bảo tốt nhất nguồn tiền cho lưu thông.

Để đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán, phục vụ lưu thông hàng hoá tiền tệ thuận lợi, Ngân hàng Nhà nước luôn cung ứng và đáp ứng đủ tiền mặt: về số lượng, cơ cấu và mệnh giá tiền, thông qua hệ thống các tổ chức tín dụng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiền mặt chất lượng, phù hợp cho lưu thông hàng hoá, nhất là cho các doanh nghiệp thương mại, các siêu thị dịp cuối năm và Tết Nguyên đán 2023.

“Ở góc độ quản lý, để hạn chế tình trạng trên, việc tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin tốt nhất để có chế tài xử lý kịp thời. Các cơ quan chức năng liên quan cần phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh - thành phố thực hiện tốt nhằm hạn chế sai phạm phát sinh trong lĩnh vực tiền tệ, đảm bảo an ninh, an toàn tiền tệ” - ông Lệnh cho biết.

Theo luật sư Nguyễn Minh Tâm - Đoàn Luật sư TPHCM, việc đổi tiền lẻ, tiền ngoại tệ có thu phí do các cá nhân hoạt động tự phát như hiện nay là hành vi vi phạm pháp luật. Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã quy định rõ: Phạt tiền từ 20-40 triệu đồng đối với hành vi thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật. Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, còn với tổ chức sẽ tăng nặng gấp 2 lần.

Uyên Phương

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
05-02-2023 02:07:02 (UTC+7)

EUR/USD

1.0795

-0.0115 (-1.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0795

-0.0115 (-1.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2054

-0.0169 (-1.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

131.19

+2.54 (+1.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6923

-0.0153 (-2.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/CAD

1.3399

+0.0084 (+0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/JPY

141.62

+1.26 (+0.90%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9996

+0.0036 (+0.36%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Gold Futures

1,877.70

-53.10 (-2.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

22.390

-1.225 (-5.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

4.0312

-0.0598 (-1.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

73.23

-2.65 (-3.49%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Brent Oil Futures

79.82

-2.35 (-2.86%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

2.385

-0.071 (-2.89%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Coffee C Futures

173.63

-4.27 (-2.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,257.98

+16.86 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

4,136.48

-43.28 (-1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,476.43

-32.76 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,901.80

+81.64 (+1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

21,660.47

-297.89 (-1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,985.53

-15.69 (-0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

IBEX 35

9,225.60

-4.10 (-0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

54.040

+0.200 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.68

-0.12 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

220.75

-0.95 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

161.06

+3.14 (+1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.902

+0.009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

145.02

+1.30 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.530

+0.074 (+0.65%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0795Buy
 GBP/USD1.2054↑ Buy
 USD/JPY131.19↑ Sell
 AUD/USD0.6923↑ Sell
 USD/CAD1.3399↑ Sell
 EUR/JPY141.62Neutral
 EUR/CHF0.9996Buy
 Gold1,877.70↑ Sell
 Silver22.390↑ Sell
 Copper4.0312↑ Sell
 Crude Oil WTI73.23Buy
 Brent Oil79.82Buy
 Natural Gas2.385Sell
 US Coffee C173.63Buy
 Euro Stoxx 504,257.98↑ Buy
 S&P 5004,136.48↑ Buy
 DAX15,476.43↑ Buy
 FTSE 1007,901.80↑ Buy
 Hang Seng21,660.47↑ Buy
 Small Cap 20001,985.53↑ Sell
 IBEX 359,225.60Neutral
 BASF54.040↑ Buy
 Bayer56.68Neutral
 Allianz220.75↑ Buy
 Adidas161.06↑ Buy
 Lufthansa9.902↑ Sell
 Siemens AG145.02↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.530Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,670/ 6,730
(6,670/ 6,730) # 1,290
SJC HCM6,640/ 6,740
(0/ 0) # 1,433
SJC Hanoi6,640/ 6,742
(0/ 0) # 1,435
SJC Danang6,640/ 6,742
(0/ 0) # 1,435
SJC Nhatrang6,640/ 6,742
(0/ 0) # 1,435
SJC Cantho6,640/ 6,742
(0/ 0) # 1,435
Cập nhật 05-02-2023 02:07:05
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,865.94-49.17-2.57%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.892,6426.286,54
GBP27.897,1229.086,72
JPY177,36187,76
KRW16,5420,16
Cập nhật lúc 18:52:43 04/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán