net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Ngành gỗ kỳ vọng tăng trưởng trên 18 tỷ USD năm 2023

13 Tháng Giêng 2023
Ngành gỗ kỳ vọng tăng trưởng trên 18 tỷ USD năm 2023 Ngành gỗ kỳ vọng tăng trưởng trên 18 tỷ USD năm 2023

Vietstock - Ngành gỗ kỳ vọng tăng trưởng trên 18 tỷ USD năm 2023

Tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2022, triển khai nhiệm vụ năm 2023 ngành NN&PTNT diễn ra sáng ngày 13/1, ông Đỗ Xuân Lập, Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho biết năm 2023, ngành gỗ kỳ vọng đạt tốc độ tăng trưởng từ 7 - 9%, tương đương 18 tỷ USD trở lên.

Nhiều doanh nghiệp trong Hiệp hội Gỗ và Lâm sản đã chủ động thuê những đơn vị tư vấn nước ngoài để sản xuất đạt hiệu quả cao và đảm bảo an toàn phát thải carbon

Theo thống kê của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản, năm 2022 được xem là năm khó khăn nhất từ trước đến nay đối với ngành gỗ. Tốc độ tăng trưởng ngành gỗ đạt 7.1%, chủ yếu nhờ vào các thị trường như Đông Bắc Á, Châu Đại Dương, Hàn Quốc, Nhật Bản… còn lại các thị trường như Bắc Mỹ và EU hầu như "đứng im" do suy thoái.

Năm 2023, ngành gỗ dự báo những tháng đầu năm sẽ còn nhiều khó khăn. "Chúng tôi dự tính phải hết quý II năm 2023 mới có thể phục hồi sản xuất khoảng 85% và kỳ vọng đạt tốc độ tăng trưởng từ 7-9%, tương đương 18 tỷ USD trở lên", ông Đỗ Xuân Lập nhấn mạnh.

Ông Lập cho biết, để làm được điều này, ngành gỗ sẽ tiếp tục tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp bằng việc áp dụng đồng các giải pháp: Đẩy mạnh sử dụng gỗ rừng trồng trong nước, giảm sử dụng gỗ nhập khẩu; áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động; đẩy mạnh chuyển đổi số để giảm chi phí sản xuất; đẩy mạnh sản xuất phát thải thấp; phối hợp các địa phương xây dựng các khu công nghiệp chế biến tập trung; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tổ chức các hội chợ quốc tế lớn, phấn đấu từ năm 2024, sẽ đều đặn tổ chức 4 hội chợ lớn/năm...

Bên cạnh đó, Hiệp hội sẽ tích cực phối hợp với Bộ NN&PTNT tổ chức phát triển ngành lâm nghiệp cân đối; phát triển trồng rừng đi đôi với chế biến. Đồng thời, phối hợp với Bộ Công Thương đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại. Bởi lẽ, chỉ có nắm được thị trường mới chủ động được sản xuất và thực hiện tốt việc giải quyết tranh chấp thương mại.

Đưa ra so sánh với ngành gỗ Trung Quốc, ông Lập cho biết, các doanh nghiệp gỗ của Trung Quốc đều có công ty phân phối ở các thị trường lớn, đa số doanh nghiệp Việt chưa làm được điều này nên biến động thị trường tác động rất nhanh, mạnh đến doanh nghiệp Việt. Ông Lập cũng cho biết hiện nay nhiều doanh nghiệp trong Hiệp hội Gỗ và Lâm sản cũng đã chủ động thuê những đơn vị tư vấn nước ngoài để sản xuất đạt hiệu quả cao và đảm bảo an toàn phát thải carbon.

Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam kiến nghị Bộ NN&PTNT xem xét việc cổ phần hóa các công ty lâm nghiệp; tăng cường kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài vào trồng rừng, bởi lẽ, họ có công nghệ, tiềm lực thuận lợi hình thành các chuỗi liên kết sản xuất. Ngoài ra, ông Lập cũng kiến nghị Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi giải ngân vốn vay cho doanh nghiệp.

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Minh Hoan nhìn nhận, ngành gỗ hiện đang ở trạng thái "bùn ở dưới chân và nắng ở trên đầu". Bộ trưởng Lê Minh Hoan đề nghị Hiệp hội Gỗ và Lâm sản tổng hợp chi tiết các vấn đề và đề xuất để Bộ NN&PTNT cùng phối hợp để có cuộc làm việc với Thủ tướng trong năm mới để tháo gỡ các khó khăn, đảm bảo sản xuất và phát triển thị trường gỗ, lâm sản tới đây.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 18:37:14 (UTC+7)

EUR/USD

1.0853

+0.0016 (+0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.0853

+0.0016 (+0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.2677

+0.0027 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

150.43

+0.32 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

AUD/USD

0.6521

-0.0001 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

USD/CAD

1.3564

+0.0007 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

163.26

+0.65 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9590

+0.0008 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

2,091.25

-4.45 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

23.335

-0.029 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

3.8732

+0.0117 (+0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

79.62

-0.35 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

83.31

-0.24 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Natural Gas Futures

1.944

+0.109 (+5.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

US Coffee C Futures

186.43

+3.13 (+1.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,897.75

+2.89 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,701.55

-33.45 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

FTSE 100

7,642.05

-40.45 (-0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,034.83

-29.87 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

47.220

-0.765 (-1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Bayer AG NA

28.10

-0.23 (-0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.23

-0.58 (-0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Adidas AG

184.83

-2.18 (-1.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.063

-0.128 (-1.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

181.48

+0.20 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

12.530

-0.036 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

 EUR/USD1.0853Buy
 GBP/USD1.2677↑ Buy
 USD/JPY150.43Neutral
 AUD/USD0.6521↑ Sell
 USD/CAD1.3564Neutral
 EUR/JPY163.26↑ Buy
 EUR/CHF0.9590↑ Buy
 Gold2,091.25↑ Sell
 Silver23.335↑ Sell
 Copper3.8732↑ Sell
 Crude Oil WTI79.62↑ Sell
 Brent Oil83.31↑ Sell
 Natural Gas1.944↑ Buy
 US Coffee C186.43↑ Buy
 Euro Stoxx 504,897.75↑ Sell
 S&P 5005,137.08↑ Buy
 DAX17,701.55↑ Sell
 FTSE 1007,642.05↑ Sell
 Hang Seng16,595.97↑ Buy
 Small Cap 20002,076.39↑ Buy
 IBEX 3510,034.83↑ Sell
 BASF47.220↑ Sell
 Bayer28.10↑ Sell
 Allianz251.23Neutral
 Adidas184.83↑ Sell
 Lufthansa7.063↑ Sell
 Siemens AG181.48↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.530↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 18:37:16
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,083.19-0.29-0.01%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$79.16+1.70.02%
Brent$83.08+1.370.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:35:13 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán