binance left Coinmarketcap net_left adver left

Năm 2021 chưa tăng, lương tối thiểu vùng còn lỡ hẹn đến bao giờ ?

23 Tháng Mười Hai 2021
Năm 2021 chưa tăng, lương tối thiểu vùng còn lỡ hẹn đến bao giờ ? Năm 2021 chưa tăng, lương tối thiểu vùng còn lỡ hẹn đến bao giờ ?

Vietstock - Năm 2021 chưa tăng, lương tối thiểu vùng còn lỡ hẹn đến bao giờ ?

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho rằng, đời sống người lao động đang rất khó khăn nên việc tăng lương tối thiểu càng trở nên cấp thiết sau thời gian dài chưa điều chỉnh...

Ảnh minh họa.

Tại hội nghị về tiền lương của người lao động trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 mới đây, ông Ngọ Duy Hiểu, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho biết, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên việc đàm phán, thương lượng tiền lương tối thiểu vùng trong năm 2021 đã không được thực hiện.

Thích ứng linh hoạt với dịch bệnh, hiện hầu hết các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động bình thường, bên cạnh các doanh nghiệp khó khăn, một bộ phận doanh nghiệp phát triển tốt, có doanh nghiệp đột phá về doanh thu, lợi nhuận. Trong khi đó, đời sống của người lao động đang rất khó khăn trong khi năm 2021 lương tối thiểu chưa tăng, khiến yêu cầu này càng trở nên cấp thiết hơn.

Liên quan đến vấn đề này, hồi tháng 5 năm nay, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã yêu cầu các địa phương đánh giá việc thực hiện và rà soát địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng.

Qua đó, nhằm xem xét khó khăn và vướng mắc của doanh nghiệp cũng như những người sử dụng lao động trong việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng và trả lương cho người lao động, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Qua đó làm căn cứ đề xuất điều chỉnh theo quy định của Bộ luật Lao động.

Trước đó, trong báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ về việc nghiên cứu điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2021, Bộ này cho rằng do tác động của dịch Covid-19, Hội đồng Tiền lương quốc gia quyết định lựa chọn, thống nhất phương án khuyến nghị Chính phủ không điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng năm 2021. Việc này để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi, người lao động duy trì việc làm, tái tham gia thị trường lao động.

Trước đó, trao đổi với VnEconomy về vấn đề này, Nguyên Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Phạm Minh Huân cho rằng, dịch bệnh Covid-19 vẫn còn diễn biến phức tạp, tình hình việc làm, các chi phí để phục hồi hoạt động của doanh nghiệp vẫn còn đang rất khó khăn, nên đề xuất tăng lương tối thiểu cần cân nhắc.

Trong bối cảnh này, các yếu tố giữa việc làm và tăng lương để cải thiện đời sống cần tính toán làm sao nhằm bảo đảm sức dư của doanh nghiệp để phục hồi, sản xuất thì sẽ hài hòa hơn.

Các chuyên gia cũng nhận định, trong năm 2021 cả nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, do đó khả năng tăng lương tối thiểu vùng năm 2022 là rất khó.

Theo quy định tại Bộ luật Lao động, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu này được xác lập theo vùng và được Chính phủ công bố dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia.

Hiện nay, theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng cụ thể là: vùng 1: 4,42 triệu đồng/tháng; vùng 2: 3,92 triệu đồng/tháng; vùng 3: 3,43 triệu đồng/tháng và vùng 4: 3,07 triệu đồng/tháng.

Phúc Minh

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-01-2022 09:34:35 (UTC+7)

EUR/USD

1.1269

-0.0054 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/USD

1.1269

-0.0054 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

GBP/USD

1.3475

-0.0010 (-0.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/JPY

113.90

-0.01 (-0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

AUD/USD

0.7137

-0.0003 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2635

0.0001 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/JPY

128.36

-0.63 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0353

+0.0008 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Gold Futures

1,840.75

-0.95 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Silver Futures

23.683

-0.117 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.4300

+0.0175 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

83.61

+0.30 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Brent Oil Futures

85.88

+0.45 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

3.833

-0.042 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

236.98

+4.03 (+1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,082.95

+28.59 (+0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

S&P 500

4,345.09

-65.04 (-1.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,131.16

+120.03 (+0.80%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,357.10

+59.95 (+0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

24,243.61

-412.85 (-1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,994.45

-35.59 (-1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,499.31

+81.51 (+0.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

65.430

+1.170 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

50.93

+0.93 (+1.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

220.05

+3.45 (+1.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Adidas AG

239.15

-1.60 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.665

+0.105 (+1.60%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Siemens AG Class N

137.78

+0.34 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.992

+0.232 (+2.16%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

 EUR/USD1.1269↑ Sell
 GBP/USD1.3475Neutral
 USD/JPY113.90Buy
 AUD/USD0.7137↑ Buy
 USD/CAD1.2635↑ Sell
 EUR/JPY128.36↑ Sell
 EUR/CHF1.0353Neutral
 Gold1,840.75Neutral
 Silver23.683↑ Sell
 Copper4.4300↑ Buy
 Crude Oil WTI83.61↑ Buy
 Brent Oil85.88↑ Buy
 Natural Gas3.833↑ Buy
 US Coffee C236.98↑ Sell
 Euro Stoxx 504,082.95↑ Sell
 S&P 5004,345.09↑ Sell
 DAX15,131.16Buy
 FTSE 1007,357.10↑ Sell
 Hang Seng24,243.61↑ Buy
 Small Cap 20001,994.45↑ Sell
 IBEX 358,499.31↑ Sell
 BASF65.430↑ Buy
 Bayer50.93Neutral
 Allianz220.05Neutral
 Adidas239.15↑ Sell
 Lufthansa6.665Neutral
 Siemens AG137.78↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.992Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,245
(25/ 35) # 1,202
SJC HCM6,190/ 6,255
(40/ 45) # 1,211
SJC Hanoi6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Danang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Nhatrang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Cantho6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
Cập nhật 25-01-2022 09:34:38
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,840.20-3.33-0.18%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.20+0.780.93%
Brent$85.76+0.60.70%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.914,3926.311,12
GBP29.734,0431.003,87
JPY192,65203,94
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:49:50 25/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right