binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng chịu áp lực tăng?

11 Tháng Năm 2022
Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng chịu áp lực tăng? Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng chịu áp lực tăng?

Vietstock - Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng chịu áp lực tăng?

Theo nhóm phân tích của SSI (HM:SSI), cầu tín dụng duy trì tốt và nghiệp vụ bán USD của Ngân hàng Nhà nước cùng lượng tín phiếu đến hạn có thể tạo áp lực thanh khoản và ảnh hưởng tới mặt bằng lãi suất liên ngân hàng.

Theo SSI Research, tuần qua (02-06/05), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thông báo quyết định nâng lãi suất chính sách thêm 0.5 điểm %, mức tăng lớn nhất trong 22 năm.

Bên cạnh đó, Fed cũng công bố kế hoạch thu hẹp bảng cân đối tài sản kể từ tháng 6/2022, ở mức 47.5 tỷ USD/tháng và tăng lên 95 tỷ USD/tháng kể từ tháng 9/2022, động thái được cho là thắt chặt bớt lượng cung tiền thông qua hút tiền về.

Không chỉ Fed, Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) cũng phát tín hiệu sẽ sớm thắt chặt chính sách tiền tệ trong mùa hè này. Đồng thời, thông điệp chính của Ngân hàng trung ương Anh cũng không mấy tích cực, khi nhìn nhận lạm phát ở nước này có thể tăng lên mức 10% trước khi hạ nhiệt.

Với các diễn biến trên, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ 10 năm tăng thêm 0.08 điểm phần trăm, vọt qua mức 3%/năm và hiện đang ở mức cao nhất kể từ tháng 11/2018. Chỉ số DXY đo sức mạnh “đồng bạc xanh” cũng duy trì đà đi lên với mức tăng 0.5%. Theo đó, hầu hết các đồng tiền khác đều giảm so với USD.

Trái với xu hướng chung, VND (HM:VND) hầu như đi ngang trong tuần qua, thậm chí giá USD tại một số thị trường còn quay đầu giảm. Yếu tố hỗ trợ chính cho VND trong giai đoạn này tiếp tục từ nguồn cung USD tích cực. 

Cụ thể, cán cân thương mại ước tính xuất siêu 2.5 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm và FDI giải ngân đạt 5.9 tỷ USD. Bên cạnh đó, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM cũng cho thấy dòng tiền kiều hối tích cực trong quý 1/2022 (đạt 1.8 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ).

Đặc biệt, với mức dự trữ ngoại hối trên 110 tỷ USD, các đợt chào bán USD kỳ hạn từ phía Ngân hàng Nhà nước cũng đang phát huy tác dụng làm giảm dịu thanh khoản USD trong hệ thống các tổ chức tín dụng.

Hiện tại, khối lượng chào bán USD được nhà điều hành căn chỉnh rất tốt. Theo đó, NHNN chỉ bơm 1,100 tỷ đồng vào hệ thống ngân hàng thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn 14 ngày với lãi suất 2.5%/năm. Tổng khối lượng đáo hạn ghi nhận ở mức 1,700 tỷ đồng, tương đương với việc NHNN rút ròng 621 tỷ đồng ra khỏi hệ thống. Khối lượng tín phiếu đang lưu hành giảm xuống 5,400 tỷ đồng. Nhờ trạng thái thanh khoản được cải thiện giúp lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng giảm nhiệt xuống dưới mức 2%. Kết tuần, kỳ hạn qua đêm ở mức 1.99% (giảm 31.3 điểm cơ bản so với tuần trước) và kỳ hạn 1 tuần 2.42% (giảm 21.2 điểm cơ bản).

Theo giới phân tích tài chính, trong tháng 5/2022, nhiều khả năng cầu tín dụng duy trì tốt (4 tháng đầu năm tín dụng tăng 6.75% so với cuối 2021). Bên cạnh đó, khoảng 3,100 tỷ đồng được các ngân hàng vay mượn trên thị trường mở (OMO) cũng sẽ quay lại “kho” của Ngân hàng Nhà nước trong tuần này.

Do đó, trong bối cảnh tín dụng duy trì tăng, đồng thời nghiệp vụ bán USD của Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục thực hiện sẽ tác động tới thanh khoản VND trong hệ thống. Ngoài ra, một lượng lớn tín phiếu đến hạn thanh toán vào ngày 13/05 có thể tạo áp lực thanh khoản và ảnh hưởng tới mặt bằng lãi suất liên ngân hàng.

Khang Di

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
22-05-2022 02:55:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.91

+0.87 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.91↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(6,875/ 6,975) # 1,795
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,800
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
Cập nhật 22-05-2022 02:55:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 18:54:43 21/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán