net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Lương tại Eurozone sẽ tăng mạnh

10 Tháng Giêng 2023
Lương tại Eurozone sẽ tăng mạnh © Reuters.

Theo Dong Nghi

Investing.com - Trong báo cáo hàng tháng công bố ngày 9/1, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nhận định Khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) sẽ chứng kiến lương tăng rất mạnh trong tháng tới để bắt kịp với lạm phát.

Theo báo cáo, các thị trường việc làm mạnh sẽ đưa đến việc lương tối thiểu tăng và yêu cầu tăng lương của các nghiệp đoàn cũng sẽ gây thêm sức ép.

Trong tháng 12/2022, lạm phát tại Eurozone đã giảm xuống dưới 10%, sau 18 tháng tăng liên tục.

Tuy nhiên, báo cáo giải thích rằng lương thực tế giảm đáng kể so với năm 2019, thời điểm trước đại dịch, do lạm phát làm giảm sức mua, với tăng trưởng lương hàng năm của quý II/2022 ở Eurozone là 5,2%.

Lĩnh vực dịch vụ đi ngược xu hướng, khi mức lương vượt so với trước đại dịch, do tình trạng thiếu lao động nghiêm trọng.

Các nghiệp đoàn lao động được cho là sẽ thúc đẩy việc tăng lương, đặc biệt là trong các lĩnh vực có mức lương thấp hơn.

Tháng 12/2022, ECB nhận định lương sẽ tăng 5,2% trong năm 2023, sau khi tăng 4,5% trong năm 2022.

Trong dài hạn, ECB cho rằng đà tăng trưởng lương sẽ vấp phải những trở ngại như nền kinh tế giảm tốc và sự thiếu chắc chắn về triển vọng của nền kinh tế, một phần do xung đột tại Ukraine.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 16:25:46 (UTC+7)

EUR/USD

1.0857

+0.0010 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/USD

1.0857

+0.0010 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

GBP/USD

1.2687

+0.0006 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

150.19

-0.50 (-0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.6557

+0.0017 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.3493

-0.0014 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

163.06

-0.47 (-0.29%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9545

-0.0004 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Gold Futures

2,046.40

+7.50 (+0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Silver Futures

22.898

+0.163 (+0.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

3.8632

+0.0287 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.54

-0.04 (-0.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

81.58

-0.09 (-0.11%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Natural Gas Futures

1.752

+0.008 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

180.45

+0.35 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,876.05

+11.76 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,495.45

+72.22 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

FTSE 100

7,689.11

+4.81 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Hang Seng

16,790.80

+156.06 (+0.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Small Cap 2000

2,028.97

+12.28 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,101.50

-36.90 (-0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

46.745

+0.415 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

28.86

+0.27 (+0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

246.06

+0.41 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

188.45

+0.25 (+0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.273

+0.035 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

175.94

+1.04 (+0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.258

-0.044 (-0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

 EUR/USD1.0857↑ Sell
 GBP/USD1.2687↑ Sell
 USD/JPY150.19↑ Buy
 AUD/USD0.6557↑ Buy
 USD/CAD1.3493↑ Sell
 EUR/JPY163.06Sell
 EUR/CHF0.9545Sell
 Gold2,046.40↑ Sell
 Silver22.898↑ Buy
 Copper3.8632↑ Buy
 Crude Oil WTI77.54Buy
 Brent Oil81.58Buy
 Natural Gas1.752Neutral
 US Coffee C180.45↑ Buy
 Euro Stoxx 504,876.05↑ Buy
 S&P 5005,069.53↑ Sell
 DAX17,495.45↑ Buy
 FTSE 1007,689.11Neutral
 Hang Seng16,790.80Neutral
 Small Cap 20002,028.97↑ Sell
 IBEX 3510,101.50↑ Buy
 BASF46.745↑ Sell
 Bayer28.86↑ Buy
 Allianz246.06↑ Sell
 Adidas188.45Neutral
 Lufthansa7.273↑ Buy
 Siemens AG175.94↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.258↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,700/ 7,850
(-20/ -20) # 1,765
SJC HCM7,690/ 7,890
(10/ -10) # 1,805
SJC Hanoi7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,807
SJC Danang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,807
SJC Nhatrang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,807
SJC Cantho7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,807
Cập nhật 27-02-2024 16:25:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,036.72+5.330.26%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$46.01+35.8177.83%
Brent$47.36+40.9186.38%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.430,0024.800,00
EUR26.045,5127.474,97
GBP30.442,0231.737,55
JPY158,89168,18
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 16:24:51 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán