net_left Phương Thức Thanh Toán

Lần đầu dệt may đạt giá trị xuất khẩu 4 tỉ USD/tháng

19 Tháng Chín 2022
Lần đầu dệt may đạt giá trị xuất khẩu 4 tỉ USD/tháng Lần đầu dệt may đạt giá trị xuất khẩu 4 tỉ USD/tháng

Vietstock - Lần đầu dệt may đạt giá trị xuất khẩu 4 tỉ USD/tháng

Ngành dệt may Việt Nam liên tục tự phá kỷ lục về kim ngạch xuất khẩu của mình trong 3 tháng gần đây.

Tổng cục Hải quan cho biết, trong 3 tháng gần đây xuất khẩu mặt hàng dệt may tăng trưởng tốt và liên tiếp lập kỷ lục về giá trị. Đặc biệt trong tháng 8.2022, lần đầu tiên giá trị xuất khẩu của ngành này đạt tới con số 4 tỉ USD/tháng, tăng 8,7% so với tháng trước đó.

Lần đầu tiên giá trị xuất khẩu của ngành này đạt tới con số 4 tỉ USD/tháng. Ngọc Thắng

Tính từ đầu năm đến hết tháng 8, xuất khẩu hàng dệt may đạt trên 26 tỉ USD, tăng 24,3%, tương ứng tăng 5,14 tỉ USD so với cùng kỳ năm 2021. Dệt may là ngành đóng góp lớn thứ 2 vào tăng xuất khẩu cả nước chỉ sau nhóm máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng.

Một số thị trường chủ lực của sản phẩm dệt may Việt Nam đều có mức tăng trên 20% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể thị trường Mỹ đạt gần 13 tỉ USD, tăng 22,6%, tương ứng tăng 2,73 tỉ USD; EU đạt trên 3 tỉ USD, tăng 41%, tương ứng tăng 879 triệu USD; Nhật Bản đạt 2,5 tỉ USD, tăng 22%, tương ứng tăng 458 triệu USD; Hàn Quốc đạt 2,1 tỉ USD, tăng trên 20%, tương ứng tăng 365 triệu USD so với cùng kì năm 2021.

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu nguyên phụ liệu của nhóm hàng dệt may trong tháng 8 đạt 2,4 tỉ USD, tăng 7,2% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trên 19 tỉ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng tới gần 52%, với 10 tỉ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước.

Chí Nhân

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-09-2022 19:22:09 (UTC+7)

EUR/USD

0.9756

-0.0058 (-0.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

0.9756

-0.0058 (-0.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.1050

-0.0065 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

144.63

+0.17 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6470

-0.0029 (-0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/CAD

1.3738

+0.0062 (+0.45%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/JPY

141.10

-0.68 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9558

-0.0017 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

1,673.60

+5.00 (+0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

18.933

+0.221 (+1.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Copper Futures

3.4177

-0.0003 (-0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

80.42

-0.81 (-1.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Brent Oil Futures

86.42

-0.76 (-0.87%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Natural Gas Futures

7.002

+0.128 (+1.86%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

222.48

-3.22 (-1.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Euro Stoxx 50

3,289.35

+10.31 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

S&P 500

3,640.47

-78.57 (-2.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

DAX

12,010.87

+35.32 (+0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

6,881.72

+0.13 (+0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

17,222.83

+56.96 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,671.71

-43.54 (-2.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

7,343.50

+43.40 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

39.190

+0.340 (+0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Bayer AG NA

47.41

-0.31 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Allianz SE VNA O.N.

160.83

+1.21 (+0.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Adidas AG

117.15

-6.87 (-5.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

5.926

+0.109 (+1.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Siemens AG Class N

99.37

+1.11 (+1.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

7.594

0.000 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

 EUR/USD0.9756Neutral
 GBP/USD1.1050↑ Buy
 USD/JPY144.63↑ Sell
 AUD/USD0.6470↑ Buy
 USD/CAD1.3738Sell
 EUR/JPY141.10↑ Buy
 EUR/CHF0.9558↑ Sell
 Gold1,673.60↑ Buy
 Silver18.933Buy
 Copper3.4177Neutral
 Crude Oil WTI80.42Sell
 Brent Oil86.42Neutral
 Natural Gas7.002Sell
 US Coffee C222.48↑ Sell
 Euro Stoxx 503,289.35↑ Sell
 S&P 5003,640.47Neutral
 DAX12,010.87↑ Sell
 FTSE 1006,881.72↑ Sell
 Hang Seng17,222.83↑ Buy
 Small Cap 20001,671.71Buy
 IBEX 357,343.50↑ Sell
 BASF39.190↑ Sell
 Bayer47.41↑ Sell
 Allianz160.83↑ Sell
 Adidas117.15↑ Sell
 Lufthansa5.926↑ Sell
 Siemens AG99.37↑ Buy
 Deutsche Bank AG7.594Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,510/ 6,610
(60/ 60) # 1,793
SJC HCM6,540/ 6,640
(85/ 85) # 1,822
SJC Hanoi6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Danang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Nhatrang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Cantho6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
Cập nhật 30-09-2022 19:22:11
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,663.10-1.29-0.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.03+1.191.47%
Brent$86.13+1.181.35%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.700,0024.010,00
EUR22.796,8324.072,65
GBP25.901,6927.005,39
JPY160,65170,07
KRW14,4117,55
Cập nhật lúc 17:03:50 30/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán