net_left Phương Thức Thanh Toán

Lạm phát Nhật Bản cao nhất trong 8 năm

20 Tháng Chín 2022
Lạm phát Nhật Bản cao nhất trong 8 năm © Reuters.

Theo Dong Hai

Investing.com - Báo cáo từ Bộ Nội vụ và Truyền thông Nhật Bản ngày 20/9 cho thấy, lạm phát của Nhật Bản tháng 8 đã chạm con số 2,8%, mức cao nhất kể từ năm 2014. Chỉ số giá tiêu dùng cơ bản toàn quốc, sau khi trừ các mặt hàng thực phẩm tươi sống có nhiều biến động, đã tăng mạnh nhất kể từ năm 2014 và vẫn cao hơn mục tiêu kiềm chế lạm phát ở mức 2% của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) trong tháng thứ 5 liên tiếp.

Lạm phát tiêu dùng tại Nhật Bản đã tăng nhanh từ 2,4% trong tháng 7 do giá năng lượng và thực phẩm "leo thang", cũng như sự suy yếu nhanh chóng của đồng Yên.

Báo cáo của Bộ Nội vụ và Truyền thông Nhật Bản được công bố vài ngày trước khi Ngân hàng trung ương Nhật Bản dự kiến nhóm họp trong tuần này. Khác với nhiều nước khác, BOJ đã không lựa chọn giải pháp tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát, bởi ngân hàng này coi việc tăng giá hàng hóa hiện tại chỉ là tạm thời.

Khoảng cách ngày càng tăng giữa chính sách tiền tệ của Nhật Bản và việc tăng lãi suất ở các nước khác đã khiến đồng Yên lao dốc, xuống mức thấp trong nhiều thập kỷ so với đồng USD.

BOJ vẫn duy trì mục tiêu duy trì lạm phát ở mức 2%, cho đây là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-09-2022 20:42:33 (UTC+7)

EUR/USD

0.9761

-0.0053 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

0.9761

-0.0053 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.1105

-0.0010 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

144.54

+0.09 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

AUD/USD

0.6479

-0.0020 (-0.31%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.3722

+0.0045 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

141.12

-0.67 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9561

-0.0014 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,676.90

+8.30 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

18.973

+0.261 (+1.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Copper Futures

3.4190

+0.0010 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

79.50

-1.73 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Brent Oil Futures

85.35

-1.83 (-2.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

6.775

-0.099 (-1.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

222.85

-2.85 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

3,289.15

+10.11 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,627.40

-13.07 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

12,023.04

+47.49 (+0.40%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

FTSE 100

6,850.22

-31.37 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

17,222.83

+56.96 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,672.00

+0.29 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

IBEX 35

7,338.60

+38.50 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

39.405

+0.555 (+1.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

47.31

-0.41 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Allianz SE VNA O.N.

161.02

+1.40 (+0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Adidas AG

117.16

-6.86 (-5.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

5.867

+0.050 (+0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Siemens AG Class N

99.70

+1.44 (+1.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

7.571

-0.023 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD0.9761↑ Buy
 GBP/USD1.1105↑ Buy
 USD/JPY144.54Neutral
 AUD/USD0.6479Sell
 USD/CAD1.3722↑ Buy
 EUR/JPY141.12↑ Buy
 EUR/CHF0.9561↑ Buy
 Gold1,676.90↑ Buy
 Silver18.973↑ Buy
 Copper3.4190↑ Buy
 Crude Oil WTI79.50↑ Sell
 Brent Oil85.35↑ Sell
 Natural Gas6.775Neutral
 US Coffee C222.85↑ Sell
 Euro Stoxx 503,289.15↑ Sell
 S&P 5003,627.40↑ Sell
 DAX12,023.04Sell
 FTSE 1006,850.22↑ Sell
 Hang Seng17,222.83↑ Buy
 Small Cap 20001,672.00Neutral
 IBEX 357,338.60Sell
 BASF39.405↑ Sell
 Bayer47.31↑ Sell
 Allianz161.02↑ Sell
 Adidas117.16↑ Sell
 Lufthansa5.867↑ Sell
 Siemens AG99.70↑ Sell
 Deutsche Bank AG7.571↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,510/ 6,610
(60/ 60) # 1,793
SJC HCM6,540/ 6,640
(85/ 85) # 1,822
SJC Hanoi6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Danang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Nhatrang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Cantho6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
Cập nhật 30-09-2022 20:42:36
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,666.55+2.160.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$78.97+2.252.77%
Brent$85.00+2.312.65%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.700,0024.010,00
EUR22.796,8324.072,65
GBP25.901,6927.005,39
JPY160,65170,07
KRW14,4117,55
Cập nhật lúc 17:03:50 30/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán