binance left Coinmarketcap net_left adver left

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thay đổi thế nào trong tháng đầu năm 2022?

10 Tháng Giêng 2022
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thay đổi thế nào trong tháng đầu năm 2022? Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thay đổi thế nào trong tháng đầu năm 2022?

Vietstock - Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thay đổi thế nào trong tháng đầu năm 2022?

Tháng đầu năm 2022, lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh ở cả hai chiều.

Ở chiều giảm, một số ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi so với kỳ điều chỉnh trước như Bac A Bank, BaoVietBank và NCB. Theo đó, từ ngày 10/12/2021, Bac A Bank giảm 0.1-0.2 điểm phần trăm lãi suất ở tất cả các kỳ hạn so với kỳ trước, cụ thể lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống giảm còn 3.7%/năm, kỳ hạn 6 tháng giảm còn 5.9%/năm và 12 tháng giảm còn 6.3%/năm.

Tại kỳ điều chỉnh ngày 08/01/2022, BaoVietBank lại giảm mạnh từ 0.15-0.55 điểm phần trăm lãi suất tất cả kỳ hạn. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống giảm còn 3.2%/năm, lãi suất kỳ hạn 6 tháng còn 5.4%/năm, lãi suất kỳ hạn 12 tháng giảm mạnh còn 5.8%/năm.

Tại kỳ điều chỉnh lãi suất 13/12/2021, NCB giảm 0.1-0.3 điểm phần trăm lãi suất tất cả các kỳ hạn, lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống còn 3.5%/năm, kỳ hạn 6 tháng còn 5.8%/năm và trên 12 tháng còn 6.4%/năm.

Ở chiều ngược lại, Sacombank (HM:STB) tăng từ 0.2-0.3 điểm phần trăm tất cả các kỳ hạn lãi suất từ ngày ngày 04/01/2022. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tăng lên 4.6%/năm, kỳ hạn 12 tháng tăng lên 5.8%/năm.

ACB (HM:ACB) cũng tăng 0.1-0.3 điểm phần trăm lãi suất tất cả các kỳ hạn từ ngày 08/01/2022. Chẳng hạn với khoản tiền gửi từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, lãi suất tiền gửi được ACB áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng tăng lên 4.7%/năm, kỳ hạn 12 tháng tăng lên 5.6%/năm.

Trong khi đó, cũng từ ngày 04/01/2022, VPBank (HM:VPB) tăng 0.2 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi tiết kiệm từ 12 tháng trở lên. Cụ thể,với khoản tiền gửi dưới 300 triệu đồng, lãi suất tiền gửi 12 tháng tăng lên 5%/năm và trên 12 tháng tăng lên 5.1%/năm.

Mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tính đến đầu tháng 01/2022 phổ biến ở mức 3-3.7%/năm với kỳ hạn dưới 6 tháng; từ 4-6%/năm với kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng; và 4.8-6.5%/năm với kỳ hạn 12-13 tháng.

Tính đến ngày 08/01/2022, ngoại trừ SCB áp dụng mức lãi suất 6.8%/năm cho số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, ở kỳ hạn 12 tháng, VietABank và Kienlongbank là ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao nhất với 6.5%/năm. Xếp ngay đó là Bac A Bank mức 6.3%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, VietABank áp dụng mức lãi suất cao nhất 6%/năm, kế đến là Bac A Bank và BVB với 5.9%/năm.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng tính đến ngày 08/01/2022

Báo cáo vĩ mô và dự báo thị trường năm 2022 của Công ty chứng khoán Bảo Việt (HN:BVS) (BVSC) nhận định mặt bằng lãi suất năm 2022 khó giảm thêm so với cuối năm 2021 và nhiều khả năng tăng nhẹ trở lại quanh ngưỡng 0.25-0.5%, nhất là trong nửa cuối của năm 2022.

BVSC cho rằng áp lực lạm phát khi giá nhiều loại nguyên vật liệu đã đang có xu hướng tăng mạnh cùng triển vọng mở cửa lại toàn bộ nền kinh tế có thể sẽ khiến Ngân hàng Nhà nước phải tăng lãi suất huy động. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ tăng lãi suất huy động ở mức mềm mỏng hơn để vẫn có thể hỗ trợ cho sự hồi phục của nền kinh tế, trước những rủi ro tiềm ẩn từ đại dịch Covid-19.

Trong khi đó, nhiều chuyên gia kinh tế cũng dự báo mặt bằng lãi suất năm 2022 sẽ không có thay đổi nhiều, vẫn ổn định trong biên độ +/- 0.25%.

Cát Lam

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-01-2022 03:52:24 (UTC+7)

EUR/USD

1.1335

+0.0025 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

EUR/USD

1.1335

+0.0025 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

GBP/USD

1.3569

-0.0027 (-0.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/JPY

113.97

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7192

-0.0034 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/CAD

1.2528

+0.0026 (+0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/JPY

129.20

+0.15 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0354

-0.0009 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,831.90

-10.70 (-0.58%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Silver Futures

24.378

-0.338 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Copper Futures

4.5202

-0.0623 (-1.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

83.89

-1.66 (-1.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

86.83

-1.55 (-1.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

3.931

+0.129 (+3.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

US Coffee C Futures

242.75

-1.70 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,231.55

-68.06 (-1.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

S&P 500

4,482.73

-50.03 (-1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

15,666.55

-245.78 (-1.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

FTSE 100

7,505.00

-80.01 (-1.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

24,897.87

-54.48 (-0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

US Small Cap 2000

2,024.04

-38.75 (-1.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

IBEX 35

8,660.66

-153.94 (-1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

66.460

-0.980 (-1.45%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

51.85

-0.85 (-1.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

221.80

-3.00 (-1.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Adidas AG

254.21

-1.44 (-0.56%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

6.975

-0.118 (-1.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Siemens AG Class N

145.59

-1.31 (-0.89%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

11.548

-0.128 (-1.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

 EUR/USD1.1335↑ Buy
 GBP/USD1.3569Neutral
 USD/JPY113.97Neutral
 AUD/USD0.7192↑ Sell
 USD/CAD1.2528Neutral
 EUR/JPY129.20Neutral
 EUR/CHF1.0354↑ Sell
 Gold1,831.90Buy
 Silver24.378Buy
 Copper4.5202Neutral
 Crude Oil WTI83.89↑ Buy
 Brent Oil86.83↑ Buy
 Natural Gas3.931↑ Buy
 US Coffee C242.75↑ Sell
 Euro Stoxx 504,231.55↑ Sell
 S&P 5004,482.73↑ Sell
 DAX15,666.55↑ Sell
 FTSE 1007,505.00Sell
 Hang Seng24,897.87Neutral
 Small Cap 20002,024.04↑ Sell
 IBEX 358,660.66↑ Sell
 BASF66.460Buy
 Bayer51.85↑ Sell
 Allianz221.80↑ Sell
 Adidas254.21Buy
 Lufthansa6.975↑ Sell
 Siemens AG145.59Neutral
 Deutsche Bank AG11.548Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,120/ 6,160
(5/ 5) # 1,135
SJC HCM6,115/ 6,175
(5/ 5) # 1,150
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,152
SJC Danang6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,152
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,152
SJC Cantho6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,152
Cập nhật 21-01-2022 03:52:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,832.64-6.44-0.35%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.72+0.180.21%
Brent$86.89+1.241.42%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.450,0022.760,00
EUR24.965,0926.364,70
GBP29.963,4031.243,06
JPY192,94204,24
KRW16,3919,97
Cập nhật lúc 15:47:35 21/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right