net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Khai sai thuế, VietBank (VBB) bị xử phạt gần 100 triệu đồng

11 Tháng Giêng 2023
Khai sai thuế, VietBank (VBB) bị xử phạt gần 100 triệu đồng Khai sai thuế, VietBank (VBB) bị xử phạt gần 100 triệu đồng

Ở diễn biến liên quan, VietBank vừa công bố Nghị quyết HĐQT về việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2022 ngay trước mùa báo cáo tài chính cuối năm. Cục Thuế TP. HCM vừa công bố quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - VietBank (Mã VBB - UPCoM) - Chi nhánh Bắc Sài Gòn do hành vi khai sai dẫn đến thuế số tiền thuế phải nộp.

Theo đó, VBB bị phạt hành chính số tiền gần 16,3 triệu đồng đồng thời bị truy thu hơn 81,4 triệu đồng tiền thuế còn thiếu nộp ngân sách nhà nước.

Tổng số tiền VietBank - Chi nhánh Bắc Sài Gòn bị xử lý thuế là gần 98 triệu đồng.

Thông tin đáng chú ý, VietBank vừa công bố Nghị quyết HĐQT về việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2022 trong đó điều chỉnh tổng tài sản về 115.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế giảm về 800 tỷ (-27%) so với kế hoạch ban đầu.

Còn nhớ, phát biểu tại ĐHCĐ thường niên 2022 ngày 26/4, Chủ tịch HĐQT VietBank ông Dương Nhất Nguyên từng nhấn mạnh lợi nhuận năm 2022 của VBB sẽ vượt nghìn tỷ; Ngân hàng quyết tâm thay đổi để phát triển và đạt được mục tiêu đề ra.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2022, VietBank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động trong 9 tháng năm 2022 đạt 1.740 tỷ đồng - tăng 26% so với cùng kỳ năm trước trong đó thu nhập lãi thuần đạt 1.335 tỷ - tăng 70% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 536 tỷ - tăng 36% so với cùng kỳ năm trước song mới chỉ thực hiện được gần 50% kế hoạch năm (riêng quý 3/2022, lợi nhuận trước thuế của VBB đạt hơn 148 tỷ - tăng 117% YoY).

Như vậy, với kế hoạch vừa điều chỉnh, VietBank vẫn còn 264 tỷ đồng lãi trước thuế cần thực hiện trong quý 4/2022.

Tính đến hết ngày 30/9/2022, tổng tài sản nhà băng này tăng 6% so với đầu năm lên hơn 109.207 tỷ đồng trong đó tiền gửi tại NHNN giảm mạnh 53% xuống còn 2.188 tỷ đồng; cho vay khách hàng tăng 14% lên 57.415 tỷ; tiền gửi khách hàng tăng 5% lên hơn 70.137 tỷ đồng.

Đáng chú ý, chất lượng tín dụng của VietBank đi xuống rõ rệt khi tổng nợ xấu tăng 35% so với đầu năm lên 2.486 tỷ đồng. Trong số này, nợ có khả năng mất vốn tăng gấp đôi lên mức 1.841 tỷ; tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay cũng theo đó tăng từ 3,65% đầu năm lên 4,33%.

Trước đó năm 2021, dư nợ xấu của VBB cũng ghi nhận tăng mạnh 135% lên 1.845 tỷ đồng - chủ yếu tăng tại nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) và nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) - qua đó kéo tỷ lệ nợ xấu nội bảng từ mức 1,75% lên 3,65%.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
23-02-2024 02:58:16 (UTC+7)

EUR/USD

1.0823

+0.0006 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/USD

1.0823

+0.0006 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

GBP/USD

1.2659

+0.0025 (+0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

150.56

+0.28 (+0.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

AUD/USD

0.6554

+0.0004 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.3490

-0.0015 (-0.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/JPY

162.94

+0.32 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9535

+0.0019 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

2,033.10

-1.20 (-0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Silver Futures

22.785

-0.089 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Copper Futures

3.8928

+0.0178 (+0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

78.48

+0.57 (+0.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

83.59

+0.56 (+0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.736

-0.037 (-2.09%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Coffee C Futures

183.23

-4.87 (-2.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,855.85

+80.54 (+1.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

5,080.35

+98.55 (+1.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

DAX

17,370.45

+252.33 (+1.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

FTSE 100

7,684.49

+21.98 (+0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

16,742.95

+239.85 (+1.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,004.90

+10.16 (+0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

IBEX 35

10,138.90

+31.70 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

46.845

+0.440 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.91

-0.02 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

255.10

+4.40 (+1.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

187.82

+6.38 (+3.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.503

+0.075 (+1.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Siemens AG Class N

172.10

+2.68 (+1.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

12.252

+0.258 (+2.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

 EUR/USD1.0823Neutral
 GBP/USD1.2659Sell
 USD/JPY150.56Neutral
 AUD/USD0.6554↑ Buy
 USD/CAD1.3490Neutral
 EUR/JPY162.94↑ Sell
 EUR/CHF0.9535↑ Sell
 Gold2,033.10Sell
 Silver22.785↑ Sell
 Copper3.8928↑ Sell
 Crude Oil WTI78.48↑ Sell
 Brent Oil83.59↑ Sell
 Natural Gas1.736Buy
 US Coffee C183.23↑ Buy
 Euro Stoxx 504,855.85Neutral
 S&P 5005,080.35↑ Sell
 DAX17,370.45Neutral
 FTSE 1007,684.49↑ Sell
 Hang Seng16,742.95↑ Buy
 Small Cap 20002,004.90↑ Sell
 IBEX 3510,138.90↑ Sell
 BASF46.845↑ Buy
 Bayer28.91↑ Sell
 Allianz255.10Sell
 Adidas187.82Neutral
 Lufthansa7.503Sell
 Siemens AG172.10↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.252Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,680/ 7,850
(0/ 0) # 1,797
SJC HCM7,650/ 7,870
(0/ 0) # 1,817
SJC Hanoi7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Danang7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Nhatrang7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Cantho7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
Cập nhật 23-02-2024 02:58:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,023.14-2.68-0.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$78.34+4.540.06%
Brent$82.73+4.020.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.390,0024.760,00
EUR25.938,4827.362,14
GBP30.275,1431.563,65
JPY158,57167,84
KRW15,9719,35
Cập nhật lúc 18:50:20 22/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán