net_left Phương Thức Thanh Toán

Hết quý 3/2022, tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng đã tăng trở lại

23 Tháng Mười Một 2022
Hết quý 3/2022, tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng đã tăng trở lại Hết quý 3/2022, tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng đã tăng trở lại
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2002127" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42190":"Equities","958676":"Equities","1043364":"Equities","1081734":"Equities"};

Số liệu tiền gửi tăng trở lại trong bối cảnh nhiều ngân hàng điều chỉnh biểu lãi suất huy động tiền gửi trong thời gian qua. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tính đến cuối tháng 9, tổng tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng (TCTD) đạt hơn 11,4 triệu tỷ đồng, tăng 106.210 tỷ đồng so với tháng 8/2022.

Trước đó, tiền gửi khách hàng của TCTD liên tục sụt giảm trong tháng 7 và tháng 8.

Theo đó, tiền gửi khách hàng tháng 9 tăng chủ yếu do tiền gửi của các tổ chức kinh tế (TCKT) tăng đến 104.774 tỷ đồng lên hơn 5,78 triệu tỷ đồng tại thời điểm cuối tháng 9. Tiền gửi của dân cư tiếp tục tăng nhẹ 1.436 tỷ đồng so với tháng trước lên gần 5,64 triệu tỷ đồng.

Để thu hút người gửi tiền, ngay sau khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành từ cuối tháng 9, các ngân hàng thương mại cũng bắt đầu bước vào “cuộc đua” tăng lãi suất huy động với mức tăng rất mạnh. Đến hiện tại, nhiều ngân hàng đã tăng thêm 3-3,5%/năm cho các kỳ hạn dài, trong khi các kỳ hạn ngắn cũng đã tăng thêm khoảng 2%/năm.

Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày một “gay gắt” khi họ thay đổi biểu lãi suất huy động hàng tuần, thậm chí chỉ sau vài ngày nếu mức lãi suất niêm yết của mình thấp hơn so với mặt bằng chung của thị trường.

Hiện nay, những ngân hàng lớn như Sacombank (HM:STB), Techcombank (HM:TCB), VPBank (HM:VPB), SHB (HM:SHB),…đã niêm yết lãi suất huy động trên 9%/năm.

Trong khi ở nhóm ngân hàng nhỏ, mức lãi suất 10%/năm cũng đã quay trở lại. Ghi nhận tại GPBank, khi khách hàng gửi tiền tại quầy và đáp ứng một số điều kiện về số dư tối thiểu, là khách hàng hạng vàng có thể được nhận lãi suất tới 10%/năm.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-12-2022 08:10:50 (UTC+7)

EUR/USD

1.051

0.0019 (0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.051

0.0019 (0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.2210

+0.0022 (+0.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

136.49

-0.24 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

AUD/USD

0.6712

+0.0015 (+0.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/CAD

1.3585

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

143.46

0.01 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9898

+0.0012 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,783.60

+2.30 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

22.523

+0.106 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.8078

+0.0190 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.53

+0.60 (+0.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Brent Oil Futures

83.23

+0.20 (+0.24%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

5.603

-0.018 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

163.42

+0.82 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,956.53

-21.37 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,998.84

-72.86 (-1.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,447.61

-81.78 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,567.54

+11.31 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,518.29

+842.94 (+4.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,835.79

-57.05 (-3.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,370.10

-7.80 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

47.970

-0.760 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

53.09

-1.75 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

203.00

+0.35 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Adidas AG

122.06

-2.20 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.766

+0.028 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

135.44

+0.74 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

10.150

+0.126 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.051 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2210 Buy  
    USD/JPY 136.49 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6712 Buy  
    USD/CAD 1.3585 ↑ Sell  
    EUR/JPY 143.46 Neutral  
    EUR/CHF 0.9898 Neutral  
    Gold 1,783.60 ↑ Buy  
    Silver 22.523 ↑ Buy  
    Copper 3.8078 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 77.53 Buy  
    Brent Oil 83.23 Buy  
    Natural Gas 5.603 ↑ Sell  
    US Coffee C 163.42 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,956.53 ↑ Sell  
    S&P 500 3,998.84 ↑ Buy  
    DAX 14,447.61 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,567.54 ↑ Sell  
    Hang Seng 19,518.29 Buy  
    Small Cap 2000 1,835.79 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,370.10 ↑ Sell  
    BASF 47.970 Sell  
    Bayer 53.09 ↑ Buy  
    Allianz 203.00 Buy  
    Adidas 122.06 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.766 ↑ Buy  
    Siemens AG 135.44 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.150 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,590/ 6,660
(-20/ -20) # 1,524
SJC HCM6,625/ 6,705
(0/ 0) # 1,569
SJC Hanoi6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,571
SJC Danang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,571
SJC Nhatrang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,571
SJC Cantho6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,571
Cập nhật 06-12-2022 08:10:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,771.05 -27.8 -1.55%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.77 -0.28 -0.36%
Brent $83.39 -0.32 -0.38%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.830,0024.140,00
EUR24.590,1625.966,08
GBP28.568,7729.785,81
JPY171,33181,38
KRW15,9419,42
Cập nhật lúc 08:08:33 06/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán