binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Giá vàng ngày 12.1.2022: Vàng nhẫn, nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếng

AiVIF - Giá vàng ngày 12.1.2022: Vàng nhẫn, nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếngTốc độ tăng giá của vàng nữ trang, nhẫn 4 số 9 nhanh hơn so với vàng miếng vào sáng 12.1.Sáng...
Giá vàng ngày 12.1.2022: Vàng nhẫn, nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếng Giá vàng ngày 12.1.2022: Vàng nhẫn, nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếng

AiVIF - Giá vàng ngày 12.1.2022: Vàng nhẫn, nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếng

Tốc độ tăng giá của vàng nữ trang, nhẫn 4 số 9 nhanh hơn so với vàng miếng vào sáng 12.1.

Sáng 12.1, Eximbank (HM:EIB) tăng giá vàng miếng SJC 150.000 đồng mỗi lượng, mua vào lên 61,25 triệu đồng/lượng và bán ra 61,65 triệu đồng/lượng. Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC tăng nhẹ giá vàng 50.000 đồng/lượng, lên 61,05 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 61,7 triệu đồng/lượng.

Vàng nữ trang tăng nhanh hơn vàng miếng. Ngọc Thạch

Trong khi giá vàng nữ trang có tốc độ lên giá nhanh hơn từ 100.000 - 200.000 đồng/lượng, vàng nhẫn 4 số 9 có giá mua vào 52,5 triệu đồng/lượng, còn bán ra 53,2 - 53,3 triệu đồng/lượng; nữ trang 4 số 9 có giá mua vào 52,2 triệu đồng/lượng, chiều bán ra lên 52,9 triệu đồng/lượng… Giá vàng nhẫn, nữ trang đang cao hơn thế giới từ 2 - 3 triệu đồng mỗi lượng, trong khi vàng miếng SJC “đắt” hơn thế giới 11,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng mạnh 15 USD/ounce, lên 1.821 USD/ounce vào sáng 12.1. Kim loại quý tăng giá trước những lạc quan của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell về kinh tế, việc làm và khả năng sẽ kiểm soát lạm phát.

"Năm nay, chúng ta thấy một nền kinh tế nơi thị trường lao động đang phục hồi nhanh chóng và lạm phát ở mức cao hơn 2%. Điều này cho chúng ta thấy rằng nền kinh tế không còn cần hoặc muốn các chính sách có tính thích ứng cao mà chúng ta đã có để đối phó với đại dịch. Nhưng đó là một chặng đường dài để bình thường", ông Powell phát biểu trước Ủy ban Thượng viện về Ngân hàng, Nhà ở và Đô thị.

Đồng thời ông cảnh báo rằng nếu lạm phát tăng cao, Fed sẽ cần phải thực hiện một chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn nhiều, điều này có thể gây ra suy thoái. Nếu lạm phát trở nên quá dai dẳng, sẽ dẫn đến chính sách tiền tệ thắt chặt hơn nhiều và có thể dẫn đến suy thoái.

Lạm phát đến từ sự không phù hợp giữa cung và cầu, đồng thời cho biết thêm ngân hàng trung ương sẽ sử dụng các công cụ của mình để kiểm soát lạm phát. Để giải quyết vấn đề này, Chủ tịch Fed cho rằng “Nhu cầu hàng hóa cao. Sự thay đổi của nhu cầu và sự trở lại của nguồn cung lớn hơn sẽ giúp điều chỉnh lại những điều này. Chúng tôi sẽ trở lại điều kiện cung cấp bình thường trong suốt năm nay". Fed nhận thấy áp lực lạm phát sẽ kéo dài đến giữa năm nay. Tuy nhiên, nếu lạm phát tiếp tục kéo dài, ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất nhiều hơn theo thời gian.

Vàng tăng giá bất chấp quỹ đầu tư vàng lớn thế giới SPDR tiếp tục bán ra 0,87 tấn vàng trong phiên giao dịch Mỹ (đêm 11.1), lượng vàng nắm giữ xuống còn 976,21 tấn.

Thanh Xuân

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-01-2022 08:49:09 (UTC+7)

EUR/USD

1.1274

-0.0049 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/USD

1.1274

-0.0049 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

GBP/USD

1.3468

-0.0017 (-0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

113.90

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7130

-0.0010 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2645

+0.0011 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

128.40

-0.58 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0360

+0.0015 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,842.55

+0.85 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

23.738

-0.062 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.4047

-0.0078 (-0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

83.70

+0.39 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

85.88

+0.45 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Natural Gas Futures

3.838

-0.037 (-0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

237.35

+4.40 (+1.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,072.55

+18.19 (+0.45%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

4,410.13

+12.19 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,083.23

+72.10 (+0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,360.44

+63.29 (+0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

24,243.61

-412.85 (-1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,030.04

+42.12 (+2.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,497.50

+79.70 (+0.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

65.265

+1.005 (+1.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

50.94

+0.94 (+1.88%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

220.15

+3.55 (+1.64%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

237.85

-2.90 (-1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

6.703

+0.143 (+2.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

137.43

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

10.961

+0.201 (+1.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

 EUR/USD1.1274↑ Sell
 GBP/USD1.3468Neutral
 USD/JPY113.90↑ Sell
 AUD/USD0.7130Sell
 USD/CAD1.2645↑ Buy
 EUR/JPY128.40↑ Sell
 EUR/CHF1.0360↑ Sell
 Gold1,842.55↑ Buy
 Silver23.738↑ Sell
 Copper4.4047Sell
 Crude Oil WTI83.70↑ Buy
 Brent Oil85.88↑ Buy
 Natural Gas3.838↑ Buy
 US Coffee C237.35↑ Buy
 Euro Stoxx 504,072.55Neutral
 S&P 5004,410.13↑ Buy
 DAX15,083.23Neutral
 FTSE 1007,360.44↑ Sell
 Hang Seng24,243.61↑ Buy
 Small Cap 20002,030.04↑ Buy
 IBEX 358,497.50Neutral
 BASF65.265↑ Sell
 Bayer50.94↑ Buy
 Allianz220.15↑ Buy
 Adidas237.85↑ Sell
 Lufthansa6.703↑ Buy
 Siemens AG137.43↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.961↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,245
(25/ 35) # 1,202
SJC HCM6,190/ 6,255
(40/ 45) # 1,211
SJC Hanoi6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Danang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Nhatrang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Cantho6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
Cập nhật 25-01-2022 08:49:12
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,842.27-1.26-0.07%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.914,3926.311,12
GBP29.734,0431.003,87
JPY192,65203,94
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:49:50 25/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right