net_left Phương Thức Thanh Toán

Giá USD trong nước tăng cao nhất trong 3 năm qua

15 Tháng Chín 2022
Giá USD trong nước tăng cao nhất trong 3 năm qua Giá USD trong nước tăng cao nhất trong 3 năm qua
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); window.atwPairTypes = {"958731":"Equities"};

Vietstock - Giá USD trong nước tăng cao nhất trong 3 năm qua

Phiên giao dịch ngày 15/9, tỷ giá trung tâm và tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục tăng mạnh trở lại. Tỷ giá USD đã có kỳ tăng liên tiếp trong 2 tuần qua và cao nhất trong 3 năm với mức 23.740 đồng/USD.

Trên thị trường tiền tệ trong nước, ngày 15/9, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.277 đồng/USD, tăng 20 đồng/USD so với phiên giao dịch trước đó. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.700 đồng/USD.

Tỷ giá USD được Ngân hàng TMCP Ngoại thương (VCB) niêm yết ở mức 23.430 - 23.740 đồng/USD (mua vào - bán ra), tăng 50 đồng/USD so với phiên giao dịch trước đó.

Theo TS Trương Văn Phước - Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, kết quả kiềm chế lạm phát Việt Nam đạt được thời gian qua có sự đóng góp của chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước. Ổn định tỷ giá góp phần ngăn ngừa sự lan rộng của lạm phát trên thế giới tới Việt Nam.

Giá USD trong nước tiếp tục tăng, cao nhất trong 3 năm qua

Mở cửa phiên giao dịch, giá vàng miếng trong nước được Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 66 - 66,8 triệu đồng/lượng. Mức giá này giữ nguyên ở cả 2 chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Nhẫn tròn trơn niêm yết ở mức 50,65 – 51,45 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước đó.

Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 65,75 – 66,75 triệu đồng/lượng. Mức giá này giảm 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước đó.

Trên thị trường quốc tế, sáng 15/9 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới ở mức 1.696 USD/ounce, giảm 3 USD/ounce so với cuối phiên giao dịch hôm qua. Theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank (HM:VCB) (23.740 đồng/USD), giá vàng thế giới khoảng 49,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quỳnh Nga

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-09-2022 20:17:23 (UTC+7)

EUR/USD

0.9751

-0.0063 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/USD

0.9751

-0.0063 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

GBP/USD

1.1062

-0.0053 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

144.60

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6475

-0.0024 (-0.37%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/CAD

1.3732

+0.0055 (+0.40%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

140.99

-0.79 (-0.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9567

-0.0008 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,670.95

+2.35 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Silver Futures

18.865

+0.153 (+0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

3.4025

-0.0155 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

80.43

-0.80 (-0.98%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Brent Oil Futures

86.26

-0.92 (-1.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Natural Gas Futures

6.797

-0.077 (-1.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

223.55

-2.15 (-0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,290.15

+11.11 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

S&P 500

3,640.47

-78.57 (-2.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

DAX

12,023.41

+47.86 (+0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

FTSE 100

6,865.97

-15.62 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

17,222.83

+56.96 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,671.71

-43.54 (-2.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

7,338.94

+38.84 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

39.682

+0.832 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

47.38

-0.34 (-0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

160.92

+1.30 (+0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

117.89

-6.13 (-4.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

5.940

+0.123 (+2.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

99.79

+1.53 (+1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

7.580

-0.014 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

    EUR/USD 0.9751 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.1062 ↑ Sell  
    USD/JPY 144.60 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6475 Neutral  
    USD/CAD 1.3732 Neutral  
    EUR/JPY 140.99 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9567 ↑ Buy  
    Gold 1,670.95 ↑ Sell  
    Silver 18.865 ↑ Sell  
    Copper 3.4025 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 80.43 Neutral  
    Brent Oil 86.26 Sell  
    Natural Gas 6.797 ↑ Sell  
    US Coffee C 223.55 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 3,290.15 ↑ Sell  
    S&P 500 3,640.47 Neutral  
    DAX 12,023.41 ↑ Sell  
    FTSE 100 6,865.97 ↑ Sell  
    Hang Seng 17,222.83 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,671.71 Buy  
    IBEX 35 7,338.94 Sell  
    BASF 39.682 ↑ Buy  
    Bayer 47.38 ↑ Sell  
    Allianz 160.92 ↑ Sell  
    Adidas 117.89 Neutral  
    Lufthansa 5.940 ↑ Buy  
    Siemens AG 99.79 Sell  
    Deutsche Bank AG 7.580 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,510/ 6,610
(60/ 60) # 1,793
SJC HCM6,540/ 6,640
(85/ 85) # 1,822
SJC Hanoi6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Danang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Nhatrang6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
SJC Cantho6,540/ 6,642
(85/ 85) # 1,824
Cập nhật 30-09-2022 20:17:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,663.00 -1.39 -0.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $80.07 +1.15 1.42%
Brent $85.90 +1.41 1.62%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.700,0024.010,00
EUR22.796,8324.072,65
GBP25.901,6927.005,39
JPY160,65170,07
KRW14,4117,55
Cập nhật lúc 17:03:50 30/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán