net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giá nhà đất cao, người mua gặp khó

AiVIF - Giá nhà đất cao, người mua gặp khóGiá nhà đất liên tục tăng và cao hơn so với thu nhập khiến cho nhiều người, nhất là lao động thu nhập thấp tại các đô thị, công nhân...
Giá nhà đất cao, người mua gặp khó Giá nhà đất cao, người mua gặp khó

AiVIF - Giá nhà đất cao, người mua gặp khó

Giá nhà đất liên tục tăng và cao hơn so với thu nhập khiến cho nhiều người, nhất là lao động thu nhập thấp tại các đô thị, công nhân khu công nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận và tạo lập chỗ ở.

Giá nhà đất bỏ xa mức thu nhập của người dân

Cách đây 10 năm, vợ chồng bà Q - ông Đ (Bắc Giang) cùng 2 người con trai mới lớn bỏ lại đồi vải và vài sào ruộng để Nam tiến lập nghiệp, với nhiều hi vọng về “miền đất hứa”.

Tuy nhiên, dù đã cố gắng tăng ca hàng tuần trong các khu công nghiệp ở Bình Dương, tiêu pha dè sẻn, thậm chí nhiều năm không về quê đón Tết, nhưng gia đình ông Đ vẫn không thể mua nổi một căn nhà ở xã hội tại Bình Dương vì giá nhà cao và liên tục tăng.

“Giá nhà xã hội cho công nhân, hay nhà thương mại giá rẻ ở các khu vực như Bình Dương, ven TP HCM, Đồng Nai và các thành phố lớn quá cao, cách quá xa thu nhập của công nhân và người lao động như chúng tôi, nên việc có nhà với chúng tôi thực sự rất xa vời”, ông Đ chia sẻ.

Giá nhà hiện tại đang quá cao, bỏ xa mức thu nhập của công nhân và người lao động.

Câu chuyện nhà ở của gia đình bà Q, ông Đ cũng chính là nỗi lòng của nhiều người lao động tại các thành phố lớn hiện tại. Bởi theo các báo cáo, hiện nay giá bất động sản, đặc biệt là nhà ở, đất ở liên tục tăng và cao hơn so với thu nhập của người dân.

Theo đó, nghiên cứu thị trường của CBRE Việt Nam chỉ ra, so với mức giá cách đây 2 năm, hiện giá nhà không chỉ tăng giá cục bộ ở một vài dự án, mà nhiều khu vực đã hình thành mặt bằng giá mới.

Cụ thể căn hộ chung cư khu vực Cầu Giấy, Thanh Xuân, Mỹ Đình... ở mức 30 - 40 triệu đồng/m2 năm 2020, hiện nay được đẩy lên 45 - 60 triệu đồng/m2. Các khu vực ngoại thành như Hoài Đức, Gia Lâm, Đông Anh, trước đây thường ở mức 18 - 20 triệu đồng/m2, nay đã dần tiệm cận mức 30 triệu đồng/m2, thậm chí có dự án giá lên đến 60 triệu đồng/m2... và không có dấu hiệu “hạ nhiệt”.

Đáng chú ý, dự án nhà ở thương mại giá dưới 25 triệu đồng/m2 cũng gần như “mất hút” khỏi thị trường Hà Nội.

Còn theo khảo sát của nhiều đơn vị môi giới bất động sản, hiện nay giá nhà ở Việt Nam cao hơn gấp khoảng 20 lần so với thu nhập trung bình của xã hội.

Ví dụ, một lao động ở độ tuổi 30 trở xuống có mức thu nhập trung bình khoảng 15 triệu đồng/tháng, trừ khoản sinh hoạt phí ở những đô thị lớn như Hà Nội hay TP HCM thì dư lại khoảng 6 triệu đồng. Do đó, họ cần ít nhất 20 năm mới tích cóp được 1,5 tỷ đồng. Còn với mức thu nhập 20 - 30 triệu đồng/tháng, muốn mua được một căn hộ 1,5 tỷ đồng cũng phải tích cóp trong 10-15 năm, với điều kiện họ không phải chi trả cho các khoản phí về ốm đau, bệnh tật,… Điều này khiến cho người lao động thu nhập thấp tại các đô thị, công nhân khu công nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận và tạo lập chỗ ở.

Tại hội thảo về thị trường bất động sản do Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA) tổ chức mới đây, TS Lê Xuân Nghĩa, chuyên gia tài chính - ngân hàng đặt câu hỏi: “Giá trị thực của bất động sản ở Việt Nam đang ở đâu, khi thu nhập của đại đa số người dân không cải thiện nhiều trong 2 năm qua?”.

TS Nghĩa nhấn mạnh, một thực tế đang diễn ra là người có đất thì ‘hét’ giá trên trời, người mua ái ngại, cuối cùng cung - cầu khó gặp nhau. Việc giá bất động sản tăng quá cao so với thu nhập của đại bộ phận người dân mang đến nguy cơ trong tương lai, chỉ cần một cú sốc là thị trường sẽ gánh hệ lụy lớn.

Người mua khó có lựa chọn

Bộ Xây dựng đánh giá, bên cạnh những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nước và đảm bảo an sinh xã hội, thị trường bất động sản hiện đang bộc lộ các hạn chế, bất cập, có những dấu hiệu chưa ổn định, chưa lành mạnh.

Cụ thể, cơ cấu sản phẩm bất động sản còn bất hợp lý. Chẳng hạn, phân khúc nhà ở trung, cao cấp, bất động sản du lịch có biểu hiện dư thừa, trong khi phân khúc nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân và nhà ở thương mại giá phù hợp cho đối tượng thu nhập thấp, thu nhập trung bình lại ngày càng vắng bóng, và thậm chí biến mất trên thị trường nhà ở.

Đồng thời, trong năm 2021, cả nước có 172 dự án hoàn thành với quy mô 24.027 căn, bằng khoảng 42% số lượng so với năm 2020. Trong 6 tháng đầu năm nay, số lượng dự án ở nhà thương mại hoàn thành còn hạn chế với khoảng 12.000 căn hộ, tương đương cùng kỳ năm 2021, cho thấy chưa có sự cải thiện về nguồn cung cấp ở nhà thương mại.

Về nguồn cung nhà ở xã hội, đến nay, tổng số dự án đã hoàn thành là 279 dự án nhà, quy mô xây dựng khoảng 148.000 căn, với diện tích hơn 7,4 triệu m2; tiếp tục triển khai dự án 355, với quy mô xây dựng khoảng 377.000, diện tích khoảng 18,84 triệu m2.

Các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân còn rất hạn chế so với nhu cầu hiện hữu.

Tuy nhiên, nửa đầu năm nay, cả nước mới chỉ hoàn thành 3 dự án nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp hơn khu vực thị trường và nhân viên khu công nghiệp, quy mô xây dựng khoảng 6.000 căn hộ, với giao diện tích khoảng 300.000 m2 sàn xây dựng.

Nhà riêng dự án ở xã hội dành cho nhân viên khu công nghiệp đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng 1 dự án, với quy mô xây dựng khoảng 400 căn hộ, với diện tích 21.500 m2.

Theo Bộ Xây dựng, mặc dù các địa phương đã khởi động tới 11 dự án với tổng số khoảng 25.675 căn, tích hợp sẵn khoảng 1.282.850 m2. Nhưng, các kết quả phát triển các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân năm 2021 và 6 tháng đầu năm 2022 vẫn còn rất hạn chế so với nhu cầu hiện hữu.

Lộc Liên

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
05-10-2022 08:24:14 (UTC+7)

EUR/USD

0.9986

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

0.9986

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.1459

-0.0014 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/JPY

143.80

-0.28 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.6518

+0.0018 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.3513

+0.0002 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

143.60

-0.25 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

EUR/CHF

0.9775

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Gold Futures

1,732.35

+1.85 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

21.080

-0.019 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

3.5130

+0.0180 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

86.34

-0.18 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

91.59

-0.09 (-0.10%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Natural Gas Futures

6.793

-0.028 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

US Coffee C Futures

217.73

+1.98 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,484.48

+142.31 (+4.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,790.93

+112.50 (+3.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

12,670.48

+461.00 (+3.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,086.46

+177.70 (+2.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

17,079.51

-143.32 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,775.77

+66.90 (+3.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

7,696.60

+234.60 (+3.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

42.300

+1.360 (+3.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

48.65

+0.69 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

167.20

+5.66 (+3.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

126.20

+7.20 (+6.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

5.978

+0.262 (+4.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Siemens AG Class N

106.32

+5.40 (+5.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

8.070

+0.440 (+5.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD0.9986↑ Buy
 GBP/USD1.1459↑ Buy
 USD/JPY143.80↑ Sell
 AUD/USD0.6518↑ Buy
 USD/CAD1.3513↑ Sell
 EUR/JPY143.60↑ Buy
 EUR/CHF0.9775Neutral
 Gold1,732.35↑ Buy
 Silver21.080↑ Buy
 Copper3.5130↑ Buy
 Crude Oil WTI86.34↑ Buy
 Brent Oil91.59Buy
 Natural Gas6.793↑ Buy
 US Coffee C217.73↑ Sell
 Euro Stoxx 503,484.48↑ Buy
 S&P 5003,790.93↑ Buy
 DAX12,670.48↑ Buy
 FTSE 1007,086.46↑ Buy
 Hang Seng17,079.51↑ Buy
 Small Cap 20001,775.77↑ Buy
 IBEX 357,696.60↑ Buy
 BASF42.300↑ Buy
 Bayer48.65↑ Buy
 Allianz167.20↑ Buy
 Adidas126.20↑ Buy
 Lufthansa5.978Sell
 Siemens AG106.32Neutral
 Deutsche Bank AG8.070↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,560/ 6,640
(10/ 10) # 1,653
SJC HCM6,540/ 6,640
(0/ 0) # 1,651
SJC Hanoi6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,653
SJC Danang6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,653
SJC Nhatrang6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,653
SJC Cantho6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,653
Cập nhật 05-10-2022 08:24:16
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,722.68+21.711.28%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V22.12022.560
RON 95-III21.44021.860
E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0.05S22.20022.640
DO 0,001S-V24.18024.660
Dầu hỏa 2-K21.68022.110
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$85.79+0.090.11%
Brent$91.14+0.080.09%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.720,0024.030,00
EUR22.864,8324.144,42
GBP26.379,6327.503,66
JPY160,63170,05
KRW14,4117,55
Cập nhật lúc 07:28:28 05/10/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán