net_left Phương Thức Thanh Toán

FED tăng lãi suất sẽ đẩy rủi ro thị trường tăng cao tại châu Á

27 Tháng Bảy 2022
FED tăng lãi suất sẽ đẩy rủi ro thị trường tăng cao tại châu Á © Reuters

Theo Dong Hai

Investing.com - Việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất 75 điểm cơ bản dự kiến ​​trong tuần này sẽ gây áp lực lên các ngân hàng trung ương châu Á trong việc tăng tốc thắt chặt tiền tệ hoặc có nguy cơ khiến dòng tiền đầu tư chạy khỏi các quốc gia có nội tệ yếu.

Một phân tích về chính sách lãi suất ở Châu Á Thái Bình Dương so với mức trung bình trong 5 năm cho thấy mức độ dễ bị tổn thương cao trong khu vực. Nguy hiểm nhất trong số các thị trường hiện tại là Thái Lan, nơi ngân hàng trung ương đang giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục. Hàn Quốc và New Zealand vốn đã tăng lãi suất từ trước nhưng không tránh khỏi những rắc rối.

Các thông báo thắt chặt gần đây từ Singapore và Philippines cho thấy rằng các ngân hàng trung ương của châu Á dễ phải điều chỉnh nhanh chóng khi lạm phát tăng mạnh hơn dự kiến.

Việc Fed tăng 75 điểm cơ bản sẽ thu hẹp vùng đệm lãi suất chính sách của Indonesia,Thái Lan và Malaysia. Chính vì vậy, dòng vốn đầu tư trái phiếu đã rút ròng ra khỏi Thái Lan, Indonesia và Malaysia kể từ đầu tháng Sáu.

Dù một số ngân hàng trung ương châu Á đã tích cực hạn chế lạm phát, lãi suất chính sách vẫn ở dưới mức trung bình 5 năm với nhiều thị trường trong khu vực.

Lạm phát đã tăng cao nhất trong 23 năm ở Hàn Quốc, 21 năm ở Úc và 14 năm ở Thái Lan. Và điều tồi tệ nhất có thể sẽ chưa kết thúc khi giá hàng hóa tăng cao và sự gián đoạn chuỗi cung ứng tiếp tục làm tăng chi phí nhập khẩu.

Trong khi đó, ngân hàng Trung ương Nhật Bản cam kết thực hiện chính sách kiểm soát lãi suất âm và đường cong lợi suất, trong khi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc vẫn bơm thanh khoản dồi dào khi nền kinh tế đang vật lộn với chính sách zero Covid.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
15-08-2022 05:28:56 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.2132

+0.0002 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

USD/JPY

133.57

+0.09 (+0.06%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

AUD/USD

0.7117

-0.0004 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2777

+0.0004 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

137.05

+0.13 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9663

+0.0007 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,816.80

-1.60 (-0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Silver Futures

20.777

-0.058 (-0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Copper Futures

3.6615

-0.0168 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

91.86

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Brent Oil Futures

97.79

-0.36 (-0.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.721

-0.059 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2132↑ Sell
 USD/JPY133.57Buy
 AUD/USD0.7117↑ Sell
 USD/CAD1.2777Sell
 EUR/JPY137.05↑ Buy
 EUR/CHF0.9663↑ Buy
 Gold1,816.80Sell
 Silver20.777Neutral
 Copper3.6615↑ Sell
 Crude Oil WTI91.86↑ Buy
 Brent Oil97.79Buy
 Natural Gas8.721↑ Sell
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(6,620/ 6,720) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(0/ 0) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
Cập nhật 15-08-2022 05:28:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.94-1.51-0.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.19+0.170.19%
Brent$97.03+0.10.10%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:54:11 14/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán