net_left Phương Thức Thanh Toán

Đề xuất cấm xe khách giường nằm vào trung tâm TP HCM từ 6 đến 22 giờ

17 Tháng Mười Một 2022
Đề xuất cấm xe khách giường nằm vào trung tâm TP HCM từ 6 đến 22 giờ Đề xuất cấm xe khách giường nằm vào trung tâm TP HCM từ 6 đến 22 giờ

Vietstock - Đề xuất cấm xe khách giường nằm vào trung tâm TP HCM từ 6 đến 22 giờ

Phương án cấm xe khách giường nằm vào nội thành TP HCM vừa được Sở Giao thông vận tải trình UBND TP HCM xem xét quyết định.

Theo tờ trình, Sở Giao thông vận tải (GTVT) TP HCM kiến nghị lập hành lang giới hạn cho xe khách giường nằm không đi vào nội thành. Thời gian giới hạn từ 6 giờ đến 22 giờ, bắt đầu thực hiện từ ngày 15-12. Sau khi triển khai một thời gian, cơ quan chức năng sẽ theo dõi, đánh giá để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Xe khách cỡ lớn hoạt động trên các tuyến đường quận 5

Về hành lang: Xe khách giường nằm đi vào khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 1 - đường Nguyễn Văn Linh - đường Võ Chí Công - đường Nguyễn Thị Định - đường Đồng Văn Cống - đường Mai Chí Thọ - Xa lộ Hà Nội - Quốc lộ 1 (tương tự như vành đai hạn chế xe tải đi trong khu vực nội thành).

Các xe khách giường nằm được lưu thông không hạn chế thời gian trên các tuyến đường nêu trên, đồng thời được phép ra vào các tuyến hành lang như sau: Hành lang ra vào bến xe Miền Đông: Quốc lộ 1 - Quốc lộ 13 - đường Đinh Bộ Lĩnh. Hành lang ra vào bến xe Miền Tây: Quốc lộ 1 - đường Kinh Dương Vương - bến xe Miền Tây và ngược lại.

Về đề xuất cấm xe khách giường nằm vào nội thành, theo Sở GTVT, phương án này sẽ góp phần giảm ùn tắc và tai nạn liên quan đến xe khách trên địa bàn TP.

Hiện nay, các xe khách khi đi/đến chỉ được đón trả khách tại 5 bến xe của TP. Hầu hết các bến xe liên tỉnh đều nằm ngoài và gần với vành đai các tuyến đường giới hạn khu vực nội thành; đồng thời lộ trình của các xe khách không được đi qua các trục đường xuyên tâm, đường nội đô để góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông khu vực trung tâm. Tuy nhiên, tình trạng xe khách đón trả khách không đúng quy định đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt sau giai đoạn dời các tuyến từ bến xe Miền Đông về bến xe Miền Đông mới. Một số chủ xe chuyển đổi hình thức vận chuyển từ tuyến cố định sang dạng hợp đồng để hoạt động đón, trả khách sai quy định.

Được biết, trên địa bàn thành phố tồn tại thường xuyên 76 vị trí hoạt động đón, trả khách không đúng nơi quy định. Các điểm này tập trung khu vực quận 5, quận 1, TP Thủ Đức, quận 12, Bình Tân…

THU HỒNG

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
26-11-2022 19:10:24 (UTC+7)

EUR/USD

1.0402

-0.0006 (-0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/USD

1.0402

-0.0006 (-0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

GBP/USD

1.2095

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

139.12

+0.51 (+0.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

AUD/USD

0.6751

-0.0013 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/CAD

1.3377

+0.0040 (+0.30%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/JPY

144.66

+0.40 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9835

+0.0019 (+0.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Gold Futures

1,755.00

+9.40 (+0.54%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Silver Futures

21.480

+0.113 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Copper Futures

3.6175

-0.0005 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

76.55

-1.39 (-1.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

83.91

-1.43 (-1.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

6.802

-0.506 (-6.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

17,573.58

-87.32 (-0.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

 EUR/USD1.0402Neutral
 GBP/USD1.2095↑ Buy
 USD/JPY139.12Neutral
 AUD/USD0.6751Neutral
 USD/CAD1.3377Sell
 EUR/JPY144.66↑ Sell
 EUR/CHF0.9835Neutral
 Gold1,755.00Sell
 Silver21.480↑ Buy
 Copper3.6175↑ Buy
 Crude Oil WTI76.55Buy
 Brent Oil83.91↑ Sell
 Natural Gas6.802↑ Sell
 US Coffee C164.40↑ Sell
 Euro Stoxx 503,962.41↑ Buy
 S&P 5004,026.12Neutral
 DAX14,541.38↑ Buy
 FTSE 1007,486.67↑ Buy
 Hang Seng17,573.58Neutral
 Small Cap 20001,869.19↑ Buy
 IBEX 358,416.60Sell
 BASF49.605Neutral
 Bayer55.45Sell
 Allianz205.35↑ Buy
 Adidas123.98Neutral
 Lufthansa7.567↑ Sell
 Siemens AG132.06↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.390↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,660/ 6,730
(0/ 0) # 1,488
SJC HCM6,660/ 6,760
(-10/ -10) # 1,510
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(-10/ -10) # 1,512
SJC Danang6,660/ 6,762
(-10/ -10) # 1,512
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(-10/ -10) # 1,512
SJC Cantho6,660/ 6,762
(-10/ -10) # 1,512
Cập nhật 26-11-2022 19:10:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,754.60-0.88-0.05%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR25.158,7926.565,16
GBP29.229,5930.473,22
JPY173,58183,74
KRW16,1719,70
Cập nhật lúc 18:00:47 26/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán