binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Đầu tháng 5, ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi cá nhân

10 Tháng Năm 2022
Đầu tháng 5, ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi cá nhân  Đầu tháng 5, ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi cá nhân 

Vietstock - Đầu tháng 5, ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi cá nhân

Nhiều ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân từ cuối tháng 4, đầu tháng 5.

Các ngân hàng tăng từ 0.1-0.7 điểm phần trăm lãi suất ở tất cả các kỳ hạn. Tại Bac A Bank, từ ngày 21/04 áp dụng biểu lãi suất tiền gửi mới tăng 0.1 điểm phần trăm tất cả các kỳ hạn. Lãi suất tiến gửi tiết kiệm từ 3 tháng trở xuống tăng lên 3.9%/năm, 6 tháng tăng lên 6.25%/năm, 12 tháng lên mức 6.9%/năm và trên 12 tháng là 6.9%/năm.

SHB (HM:SHB) tăng từ 0.1-04 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi tất cả các kỳ hạn từ kỳ điều chỉnh 28/04. Cụ thể, đối với khoản tiền gửi tiết kiệm dưới 2 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng 0.1 điểm phần trăm tăng lên 3.6%/năm, kỳ hạn 6 tháng tăng 0.2 điểm phần trăm lên 5.4%/năm, kỳ hạn 12 tháng tăng đến 0.4 điểm phần trăm lên 6.1%/năm, kỳ hạn 24 tháng tăng lên 6.3%/năm và 36 tháng là 6.5%/năm.

Từ ngày 04/05, Sacombank (HM:STB) cũng tăng nhẹ 0.1 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng lên 3.7%/năm và 4.7%/năm. ACB (HM:ACB) cũng tăng nhẹ 0.1 điểm phần trăm nhưng ở lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng từ ngày 22/04.

VPBank (HM:VPB) chỉ tăng lãi suất tiền gửi trên 12 tháng nhưng với tỷ lệ tăng cao từ ngày 15/04. Ví dụ đối với khoản tiền dưới 300 triệu đồng, từ mức 5.1%/năm ở kỳ trước, VPBank tăng lên lần lượt 5.8%/năm và 5/9%/năm đối với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tính đến đầu tháng 05/2022 phổ biến ở mức 3.3-4%/năm với kỳ hạn dưới 6 tháng; từ 4-6.25%/năm với kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng; và 4.9-7%/năm với kỳ hạn 12-13 tháng.

Tính đến ngày 09/05/2022, ở kỳ hạn 12 tháng, SCB là ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao nhất với 7%/năm. Xếp ngay đó là Bac A Bank với 6.7%/năm; VietABank, Vietbank và Kienlongbank cùng ở mức 6.5%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, Bac A Bank áp dụng mức lãi suất cao nhất 6.25%/năm, kế đến là VietABank với 6%/năm và SCB, BVB, BaoVietBank cùng ở mức 5.9%/năm.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng tính đến ngày 09/05/2022

Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh quý 2/2022 của Vụ Dự báo, Thống kê, Ngân hàng Nhà nước cũng cho thấy, mặt bằng lãi suất cho vay - huy động được các tổ chức tín dụng kỳ vọng tiếp tục duy trì không đổi hoặc chỉ tăng rất nhẹ 0.03-0.06 điểm phần trăm trong quý 2/2022 và 0.13-0.18 điểm phần trăm trong cả năm 2022, chủ yếu là dự kiến tăng lãi suất huy động.

Ngân hàng Nhà nước vẫn sẽ tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất điều hành, tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng tiếp tục giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ nền kinh tế phục hồi.

Cát Lam

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 12:14:55 (UTC+7)

EUR/USD

1.0591

+0.0031 (+0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0591

+0.0031 (+0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.2543

+0.0056 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/JPY

127.50

-0.35 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7090

+0.0057 (+0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/CAD

1.2802

-0.0034 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

135.03

+0.02 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0297

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,853.26

+11.16 (+0.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Silver Futures

21.877

+0.203 (+0.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Copper Futures

4.3055

+0.0013 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

110.84

+0.56 (+0.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Brent Oil Futures

110.68

+0.69 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.192

-0.208 (-2.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,336.00

-381.24 (-1.84%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0591↑ Sell
 GBP/USD1.2543↑ Buy
 USD/JPY127.50↑ Buy
 AUD/USD0.7090↑ Sell
 USD/CAD1.2802↑ Buy
 EUR/JPY135.03↑ Buy
 EUR/CHF1.0297↑ Buy
 Gold1,853.26Neutral
 Silver21.877Neutral
 Copper4.3055↑ Buy
 Crude Oil WTI110.84↑ Buy
 Brent Oil110.68↑ Buy
 Natural Gas8.192Neutral
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,336.00Buy
 Small Cap 20001,773.27↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,769
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,775
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,777
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,777
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,777
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,777
Cập nhật 23-05-2022 12:14:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,854.92+9.10.49%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.22-0.51-0.47%
Brent$111.04-0.5-0.45%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 12:08:27 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán