binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Đảo chiều, giá vàng SJC tăng trở lại ngưỡng 70,25 triệu đồng mỗi lượng

AiVIF - Đảo chiều, giá vàng SJC tăng trở lại ngưỡng 70,25 triệu đồng mỗi lượngNối tiếp đà tăng ở cuối phiên trước, sáng 12/5, thương hiệu SJC tại các doanh nghiệp trong nước...
Đảo chiều, giá vàng SJC tăng trở lại ngưỡng 70,25 triệu đồng mỗi lượng Đảo chiều, giá vàng SJC tăng trở lại ngưỡng 70,25 triệu đồng mỗi lượng

AiVIF - Đảo chiều, giá vàng SJC tăng trở lại ngưỡng 70,25 triệu đồng mỗi lượng

Nối tiếp đà tăng ở cuối phiên trước, sáng 12/5, thương hiệu SJC tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục tăng từ 50.000-100.000 đồng mỗi lượng.

Khách hàng giao dịch vàng miếng. (Ảnh: TTXVN)

Hai thương hiệu vàng miếng trong nước cùng bật tăng phiên sáng nay (12/5).

Tại thời điểm 9 giờ, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC từ 69,65-70,25 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng.

Tương tự, tại Công ty Doji Hà Nội, doanh nghiệp này mua vào là 69,50 triệu đồng/lượng và bán ra là 70,20 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng.

Công ty Phú Quý thông báo giá vàng SJC từ 69,55-70,15 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng.

Trong sáng qua, giá vàng SJC bất ngờ giảm dưới mốc 70 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, lực đẩy thế giới giúp thương hiệu này hồi phục trở lại. Chốt phiên cuối ngày, giá vàng SJC niêm yết quanh 70,2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu phiên sáng nay niêm yết từ 54,88-55,58 triệu đồng/lượng, tăng 110.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.

Do điều chỉnh khác nhau nên thương hiệu này tiếp tục thấp hơn giá vàng SJC khoảng 14,65 triệu đồng/lượng.

Trên thế giới, đồng kim loại quý này dao động quanh ngưỡng 1.857,5 USD/ounce, tăng khoảng 15 USD/ounce so với cùng thời điểm phiên trước.

Khi quy đổi theo tỷ giá USD trong nước, giá vàng thế giới tương đương 51,88 triệu đồng mỗi lượng.

Tỷ giá trung tâm áp dụng ngày hôm nay là 23.151 VND/USD, tăng 10 đồng so với ngày 11/5.

Với biên độ +/-3%, Ngân hàng Vietcombank niêm yết tỷ giá USD từ 22.910-23.190 đồng/USD (mua vào/bán ra), giảm 10 đồng. Ngân hàng BIDV (HM:BID) áp dụng tỷ giá USD từ 22.910-23.190 đồng/USD, giảm 40 đồng.

Ngân hàng Vietinbank (HM:CTG) thông báo giá giao dịch từ 22.910-23.190 đồng/USD (mua vào/bán ra), không thay đổi.

Tại Eximbank (HM:EIB), doanh nghiệp này niêm yết tỷ giá từ 22.850-23.050 đồng/USD, giữ ổn định./.

Đức Duy

Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 11:34:43 (UTC+7)

EUR/USD

1.0593

+0.0033 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

1.0593

+0.0033 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.2551

+0.0064 (+0.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

127.36

-0.49 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7092

+0.0059 (+0.84%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/CAD

1.2797

-0.0039 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

134.93

-0.08 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0292

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Gold Futures

1,852.74

+10.64 (+0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

21.877

+0.203 (+0.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Copper Futures

4.3065

+0.0023 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

110.92

+0.64 (+0.58%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Brent Oil Futures

110.75

+0.76 (+0.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Natural Gas Futures

8.194

-0.206 (-2.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,359.10

-358.14 (-1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

    EUR/USD 1.0593 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2551 ↑ Buy  
    USD/JPY 127.36 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.7092 Neutral  
    USD/CAD 1.2797 ↑ Sell  
    EUR/JPY 134.93 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0292 ↑ Sell  
    Gold 1,852.74 ↑ Sell  
    Silver 21.877 ↑ Sell  
    Copper 4.3065 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 110.92 Buy  
    Brent Oil 110.75 Buy  
    Natural Gas 8.194 ↑ Buy  
    US Coffee C 216.48 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 3,657.03 ↑ Buy  
    S&P 500 3,901.36 ↑ Buy  
    DAX 13,981.91 Buy  
    FTSE 100 7,389.98 Neutral  
    Hang Seng 20,359.10 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,773.27 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,484.50 Neutral  
    BASF 48.850 Buy  
    Bayer 63.74 Buy  
    Allianz 195.58 Buy  
    Adidas 172.80 Buy  
    Lufthansa 6.852 ↑ Sell  
    Siemens AG 115.08 Neutral  
    Deutsche Bank AG 9.362 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,772
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,777
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,779
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,779
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,779
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,779
Cập nhật 23-05-2022 11:34:46
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,854.77 +8.95 0.49%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $110.29 -0.58 -0.53%
Brent $111.10 -0.56 -0.50%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 11:25:47 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán