binance left Coinmarketcap net_left adver left

CPI năm 2021 tăng 1.84%, lạm phát tăng 0.81%

29 Tháng Mười Hai 2021
CPI năm 2021 tăng 1.84%, lạm phát tăng 0.81% CPI năm 2021 tăng 1.84%, lạm phát tăng 0.81%

Vietstock - CPI năm 2021 tăng 1.84%, lạm phát tăng 0.81%

Giá xăng dầu, giá gas trong tháng giảm theo giá nhiên liệu thế giới; dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước... là nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2021 giảm 0.18% so với tháng trước và tăng 1.81% so với tháng 12/2020. Bình quân năm 2021, CPI tăng 1.84% so với năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016.

Quý IV/2021, CPI giảm 0.38% so với quý trước và tăng 1.89% so với cùng kỳ năm 2020

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, CPI tháng 12/2021 giảm 0.18% so với tháng trước, trong đó: 4 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm và 7 nhóm có chỉ số giá tăng.

Bốn nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm:

Nhóm giao thông có mức giảm nhiều nhất với 1.71% (làm CPI chung giảm 0.17 điểm phần trăm), do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá xăng, dầu vào ngày 25/11/2021, 10/12/2021 và 25/12/2021 nên chỉ số giá xăng tháng 12/2021 giảm 4.67%, giá dầu diezen giảm 5.05%. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm phụ tùng tăng 0.17%; dịch vụ khác đối với phương tiện vận tải cá nhân tăng 0.12%; dịch vụ giao thông công cộng tăng 0.53%.

Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0.45% (làm CPI chung giảm 0.08 điểm phần trăm) chủ yếu do giá gas giảm 4.94%; giá dầu hỏa giảm 5.2%; giá nước và điện sinh hoạt giảm lần lượt là 0.73% và 0.76% do một số địa phương hỗ trợ tiền sử dụng nước và nhu cầu tiêu dùng giảm khi thời tiết mát mẻ. Bên cạnh đó, giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0.46%; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0.57% (làm CPI chung tăng 0.01 điểm phần trăm) do giá sắt thép, xi măng tăng và nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng nhà ở tăng vào dịp cuối năm.

Nhóm giáo dục giảm 0.43% (làm CPI chung giảm 0.03 điểm phần trăm), trong đó dịch vụ giáo dục giảm 0.5% do một số địa phương thực hiện miễn, giảm học phí năm học 2021-2022. Nhóm bưu chính viễn thông giảm 0.01%.

Bảy nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng gồm:

Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép có mức tăng cao nhất với 0.22% do trong tháng có nhiều cửa hàng, siêu thị đã kết thúc các chương trình khuyến mãi giảm giá, cùng với đó nhu cầu mua sắm quần áo mùa Giáng sinh, Tết Dương lịch nên các cửa hàng tăng giá bán.

Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0.2%, do nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng vào thời điểm cuối năm và giá đô la Mỹ tăng. Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0.17%.

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0.17%, trong đó: Lương thực tăng 0.36%; thực phẩm tăng 0.15%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0.16% do giá gas, giá xăng dầu, giá thực phẩm tươi sống, giá sữa, dầu ăn tăng khiến các cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng giá bán.Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0.05%. Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0.02%.

Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0.14% chủ yếu do giá nhóm đồ trang sức tăng 0.6% theo giá vàng trong nước; dịch vụ cắt tóc gội đầu tăng 0.37%; giá các vật dụng, dịch vụ về cưới hỏi tăng 0.23% vào mùa cưới và nhu cầu đồ thờ cúng vào dịp cuối năm tăng nên giá các mặt hàng này tăng 0.17%.

Quý IV/2021, CPI giảm 0.38% so với quý trước và tăng 1,89% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó: Giao thông tăng 17.66% so với cùng kỳ năm trước; đồ uống và thuốc lá tăng 2.36%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1.19%; may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0.98%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0.95%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0.22%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0.19%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 1.36%. Có 3 nhóm có chỉ số giá giảm so với cùng kỳ năm trước là giáo dục giảm 2.91%; bưu chính viễn thông giảm 0.78%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0.35%.

Bình quân năm 2021 CPI tăng 1.84% so với bình quân năm 2020, mức tăng bình quân năm thấp nhất kể từ năm 2016.

Lạm phát cơ bản tháng 12/2021 tăng 0.16% so với tháng trước, tăng 0.67% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 tăng 0.81% so với bình quân năm 2020.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-01-2022 09:09:22 (UTC+7)

EUR/USD

1.1271

-0.0053 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/USD

1.1271

-0.0053 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

GBP/USD

1.3469

-0.0016 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/JPY

113.89

-0.04 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

AUD/USD

0.7132

-0.0008 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2641

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

EUR/JPY

128.37

-0.62 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0352

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Gold Futures

1,841.90

+0.20 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

23.712

-0.088 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.4158

+0.0033 (+0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

83.69

+0.38 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Brent Oil Futures

85.93

+0.50 (+0.59%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Natural Gas Futures

3.818

-0.057 (-1.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Coffee C Futures

237.65

+4.70 (+2.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,080.65

+26.29 (+0.65%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

S&P 500

4,410.13

+12.19 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,095.45

+84.32 (+0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,356.28

+59.13 (+0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

24,243.61

-412.85 (-1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,030.04

+42.12 (+2.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,497.02

+79.22 (+0.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

65.310

+1.050 (+1.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Bayer AG NA

50.84

+0.84 (+1.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

220.00

+3.40 (+1.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

239.10

-1.65 (-0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.676

+0.116 (+1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

137.57

+0.13 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

10.985

+0.225 (+2.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD1.1271↑ Sell
 GBP/USD1.3469↑ Buy
 USD/JPY113.89↑ Sell
 AUD/USD0.7132↑ Buy
 USD/CAD1.2641↑ Sell
 EUR/JPY128.37↑ Sell
 EUR/CHF1.0352↑ Sell
 Gold1,841.90↑ Buy
 Silver23.712↑ Sell
 Copper4.4158Sell
 Crude Oil WTI83.69Neutral
 Brent Oil85.93Sell
 Natural Gas3.818↑ Sell
 US Coffee C237.65↑ Buy
 Euro Stoxx 504,080.65Buy
 S&P 5004,410.13↑ Buy
 DAX15,095.45Neutral
 FTSE 1007,356.28↑ Buy
 Hang Seng24,243.61↑ Buy
 Small Cap 20002,030.04↑ Buy
 IBEX 358,497.02↑ Sell
 BASF65.310↑ Buy
 Bayer50.84↑ Sell
 Allianz220.00↑ Buy
 Adidas239.10↑ Buy
 Lufthansa6.676↑ Sell
 Siemens AG137.57Sell
 Deutsche Bank AG10.985↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,245
(25/ 35) # 1,202
SJC HCM6,190/ 6,255
(40/ 45) # 1,211
SJC Hanoi6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Danang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Nhatrang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Cantho6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
Cập nhật 25-01-2022 09:09:24
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,842.96-0.57-0.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.73+0.050.06%
Brent$86.88+0.050.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.914,3926.311,12
GBP29.734,0431.003,87
JPY192,65203,94
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:49:50 25/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right