binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Chính sách mới tháng 5: Hết cảnh đi hàng trăm km nộp phạt nguội

01 Tháng Năm 2022
Chính sách mới tháng 5: Hết cảnh đi hàng trăm km nộp phạt nguội Chính sách mới tháng 5: Hết cảnh đi hàng trăm km nộp phạt nguội

Vietstock - Chính sách mới tháng 5: Hết cảnh đi hàng trăm km nộp phạt nguội

Tăng mức cho vay với học sinh, sinh viên; chất dứt cảnh đi hàng trăm km nộp phạt nguội; sửa lỗi biên dịch trên đăng ký ôtô… là những chính sách mới đáng chú ý sắp có hiệu lực.

Từ tháng 5, nhiều chính sách mới sẽ chính thức có hiệu lực. Trong đó có những quy định mới đáng chú ý liên quan đến giao thông, đăng ký xe, chính sách cho vay vốn với học sinh, sinh viên…

Chuyển chứng cứ phạt nguội về địa phương

Thông tư 15 của Bộ Công an quy định nhiều điểm mới đáng lưu ý liên quan việc phạt nguội. Các quy định này sẽ có hiệu lực từ 21/5.

Theo quy định mới của Bộ Công an, thời hạn xử lý phạt nguội tăng lên 10 ngày thay vì 5 ngày như hiện tại. Trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông, người có thẩm quyền sẽ xử phạt trong thời hạn 10 ngày.

Kết quả phạt nguội cũng được gửi đến cơ quan công an nơi người vi phạm cư trú để giải quyết. Công an nơi phát hiện vi phạm sẽ xác định thông tin về phương tiện, chủ xe, tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua cơ quan đăng ký xe và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp chủ xe không cư trú, đóng trụ sở tại nơi phát hiện thì có thể chuyển kết quả thu thập được về nơi cư trú của người vi phạm để xử lý, như về công an cấp xã hoặc cấp huyện.

Người vi phạm vì thế cũng không cần quay lại nơi vi phạm giải quyết phạt nguội thay vì bắt buộc phải trở lại nơi vi phạm để giải quyết như hiện này.

Với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, Bộ Công an cũng cho phép người vi phạm giao thông nộp phạt nguội thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Đánh giá về chính sách mới này, nữ tài xế V.T.H (trú tại phường Khánh Hà, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh) cho hay chị cảm thấy thuận tiện hơn trước. Người phụ nữ này từng vi phạm tốc độ trên cao tốc Nội Bài - Lào Cai. CSGT sau đó gửi thông báo yêu cầu chị H. tới trụ sở ở Sóc Sơn (Hà Nội) để lập biên bản và xử lý.

"Mỗi lần đi như vậy gần 400 km cả đi cả về, chưa kể chi phí cầu đường, xăng xe và các vấn đề liên quan khác”, chị H. nói với chúng tôi.

Nữ tài xế ở Hạ Long phải đi hàng trăm km để xử lý phạt nguội. Ảnh: H.Q.

Đăng ký xe máy tại công an cấp xã

Chính sách này có hiệu lực từ 21/5, được quy định trong Thông tư 15 của Bộ Công an về sửa đổi quy định, quy trình cấp, thu hồi đăng ký biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Theo đó, công an xã, phường, thị trấn được đăng ký, cấp biển số môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

Đơn vị này cũng có quyền ổ chức thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.

Một điều lưu ý là chỉ những xã trong ba năm liền kề gần nhất có số lượng đăng ký mới từ 250 xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trở lên trong một năm mới được quyền cấp đăng ký và biển số xe.

Ngoài ra, việc đăng ký, bấm biển số ôtô cũng có thể thực hiện tại công an cấp huyện thay vì ở Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) và Phòng CSGT Công an cấp tỉnh như hiện nay.

Cụ thể, công an cấp huyện sẽ đăng ký, cấp biển số ôtô cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú trên địa phương mình.

Người dân có thể đến công an cấp huyện để đăng ký ôtô. Ảnh: H.Q.

Hai trường hợp công an cấp huyện không được cấp đăng ký, biển số xe gồm:

- Xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng CSGT đặt trụ sở.

- Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.

Sửa lỗi sai biên dịch tiếng Anh trên đăng ký ôtô

Trong Thông tư 15 có hiệu lực từ 21/5, Bộ Công an sửa phần tiếng Anh của mục "số chỗ ngồi" trên đăng ký ôtô thành “number of seats”.

Theo chỉ huy Phòng Hướng dẫn, Đăng ký và Kiểm định phương tiện (Cục CSGT), hệ thống đăng ký xe trên cả nước đang được chỉnh sửa theo Thông tư 15/2022 và sẵn sàng hoạt động theo mẫu mới từ ngày 21/5 - khi thông tư này có hiệu lực.

Trước đó, theo Thông tư 58, phần tiếng Anh của mục "số chỗ ngồi" trên đăng ký ôtô được dùng là “sit”. Nội dung này được in trên toàn bộ đăng ký xe của cả nước.

Phần "sit" sẽ được thay đổi trên đăng ký ôtô. Ảnh: Q.P.

Theo một giảng viên môn tiếng Anh của Đại học Ngoại thương Hà Nội, trong trường hợp này, từ “sit” được dùng chưa phù hợp. “Sit” vốn là động từ để diễn tả hành động ngồi. Danh từ được sử dụng chính xác để diễn tả chỗ ngồi là “seat”.

Còn tiến sĩ Phan Lê Bình (chuyên gia giao thông) cho biết hiện không có quốc gia và tổ chức nào quy định số chỗ ngồi bằng từ "sit". "Đây là lỗi sai cơ bản", ông Bình khẳng định.

Chỉ huy Phòng Hướng dẫn, Đăng ký và Kiểm định phương tiện (Cục CSGT) cho hay trong trường hợp chỉnh sửa, những đăng ký xe đã được cấp trước đó sẽ không bị ảnh hưởng.

Học sinh, sinh viên được vay tối đa 4 triệu/tháng

Có hiệu lực từ 19/5, Quyết định 05 do Thủ tướng ban hành đã sửa đổi, bổ sung một số điều về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Theo đó, tăng mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên lên 4 triệu đồng thay vì mức 2,5 triệu như hiện hành.

Kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Học sinh, sinh viên được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Ngoài ra, quyết định còn sửa đổi đối tượng cho vay vốn đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.

Tăng trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên

Có hiệu lực từ 16/5, Thông tư 2 của Bộ Quốc phòng quy định về điều chỉnh trợ cấp hàng tháng với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, quân nhân có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương sẽ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,4%.

Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân từng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc… cũng là đối tượng được hưởng chính sách này.

Sau khi điều chỉnh, người công tác từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm được hưởng mức trợ cấp 2.031.000 đồng/tháng; từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm hưởng mức 2.123.000 đồng/tháng; từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp 2.217.000 đồng/tháng; từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp là 2.309.000 đồng/tháng. Người công tác từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm sẽ hưởng mức trợ cấp 2.400.000 đồng/tháng.

Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

Hồng Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
18-05-2022 12:48:55 (UTC+7)

EUR/USD

1.0535

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/USD

1.0535

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

GBP/USD

1.2486

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

129.18

-0.20 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.7028

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/CAD

1.2820

+0.0010 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

136.09

-0.38 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0472

-0.0006 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Gold Futures

1,809.14

-9.76 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Silver Futures

21.583

-0.167 (-0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Copper Futures

4.2285

-0.0038 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

111.11

+1.48 (+1.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

112.96

+1.03 (+0.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.291

-0.023 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Coffee C Futures

228.63

+3.83 (+1.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,741.51

+56.17 (+1.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

S&P 500

4,088.85

+80.84 (+2.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

14,185.94

+221.56 (+1.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,518.35

+53.55 (+0.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

20,583.00

-19.52 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,840.30

+56.87 (+3.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,475.70

+122.00 (+1.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

50.690

+1.395 (+2.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

64.12

+0.91 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

202.25

+3.43 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

183.30

+3.24 (+1.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.827

+0.131 (+1.96%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Siemens AG Class N

116.50

+2.90 (+2.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

9.538

+0.319 (+3.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0535↑ Buy
 GBP/USD1.2486↑ Buy
 USD/JPY129.18↑ Buy
 AUD/USD0.7028↑ Buy
 USD/CAD1.2820↑ Sell
 EUR/JPY136.09↑ Buy
 EUR/CHF1.0472Neutral
 Gold1,809.14↑ Buy
 Silver21.583↑ Buy
 Copper4.2285↑ Buy
 Crude Oil WTI111.11↑ Buy
 Brent Oil112.96↑ Buy
 Natural Gas8.291↑ Buy
 US Coffee C228.63Neutral
 Euro Stoxx 503,741.51↑ Buy
 S&P 5004,088.85↑ Buy
 DAX14,185.94↑ Buy
 FTSE 1007,518.35↑ Buy
 Hang Seng20,583.00↑ Buy
 Small Cap 20001,840.30Neutral
 IBEX 358,475.70↑ Buy
 BASF50.690↑ Buy
 Bayer64.12↑ Buy
 Allianz202.25↑ Buy
 Adidas183.30↑ Buy
 Lufthansa6.827Buy
 Siemens AG116.50↑ Buy
 Deutsche Bank AG9.538↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,825/ 6,925
(0/ 0) # 1,855
SJC HCM6,825/ 6,925
(0/ 0) # 1,852
SJC Hanoi6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,854
SJC Danang6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,854
SJC Nhatrang6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,854
SJC Cantho6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,854
Cập nhật 18-05-2022 12:48:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,809.67-5.01-0.28%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.85-0.18-0.16%
Brent$111.36-0.21-0.19%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.955,0023.265,00
EUR23.783,5625.115,95
GBP28.150,0329.351,12
JPY173,94184,14
KRW15,7819,22
Cập nhật lúc 12:43:56 18/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán