net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Chính phủ sẽ cơ cấu lại thị trường trái phiếu, chứng khoán và bất động sản

12 Tháng Giêng 2023
Chính phủ sẽ cơ cấu lại thị trường trái phiếu, chứng khoán và bất động sản  Chính phủ sẽ cơ cấu lại thị trường trái phiếu, chứng khoán và bất động sản 

Vietstock - Chính phủ sẽ cơ cấu lại thị trường trái phiếu, chứng khoán và bất động sản

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023. Trong đó, Chính phủ ưu tiên cơ cấu lại thị trường tiền tệ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán và bất động sản...

Nghị quyết 01 của Chính phủ yêu cầu đẩy mạnh cơ cấu lại thị trường trái phiếu, bất động sản, chứng khoán trong năm 2023

Nghị quyết 01 được đưa ra trong bối cảnh dự báo tình hình thế giới tiếp tục diễn biến rất phức tạp, nhanh chóng, khó đoán định. Cạnh tranh chiến lược các nước lớn, cạnh tranh kinh tế, chiến tranh thương mại gay gắt hơn. Xung đột quân sự tại Ukraine còn có thể kéo dài. Hậu quả đại dịch COVID-19 trên toàn cầu còn phải khắc phục nhiều năm.

Lạm phát tiếp tục ở mức cao, xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất kéo dài tại nhiều quốc gia. Nguy cơ mất thanh khoản, rủi ro, bất ổn về tài chính, tiền tệ, nợ công, bất động sản, an ninh năng lượng, lương thực, thông tin trên toàn cầu gia tăng. Kinh tế toàn cầu có xu hướng tăng trưởng chậm lại, một số quốc gia có dấu hiệu rơi vào suy thoái kinh tế.

Trong nước, sức ép lạm phát, tỷ giá, lãi suất tăng; sản xuất kinh doanh đối mặt nhiều thách thức khi các thị trường xuất, nhập khẩu lớn, truyền thống của Việt Nam bị thu hẹp.

Trong bối cảnh này, Chính phủ đưa ra 11 nhiệm vụ, giải pháp với ưu tiên là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng.

Chính sách tiền tệ sẽ tiếp tục được điều hành đồng bộ, chặt chẽ với chính sách tài khóa mở rộng và các chính sách khác. Trong đó, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, bảo đảm ổn định hệ thống tài chính ngân hàng trong mọi tình huống là một trong số nhiệm vụ trọng tâm của điều hành thị trường tài chính ngân hàng năm nay.

Với thị trường vốn, Chính phủ quyết tâm cơ cấu lại thị trường tiền tệ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán và bất động sản. Việc lành mạnh hoá, phát triển an toàn, bền vững các thị trường này được coi là yếu tố giúp tăng nền tảng kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực nội tại và tính tự chủ nền kinh tế.

"Không để mất an toàn hệ thống thị trường vốn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, nhà đầu tư, không để bị kích động, lôi kéo, gây mất an ninh trật tự", Nghị quyết của Chính phủ nêu.

Nghị quyết cũng đưa ra nhiệm vụ xử lý dứt điểm 6 ngân hàng yếu kém, và 8 dự án chậm tiến độ đã được Bộ Chính trị cho chủ trương; xử lý nợ xấu... để hỗ trợ các tổ chức này từng bước phục hồi và khắc phục tình trạng sở hữu chéo trong hệ thống ngân hàng.

Giá các mặt hàng thiết yếu như điện, xăng dầu... sẽ được quản lý, điều hành điều chỉnh chặt chẽ.

Chính phủ cũng chú trọng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.

Nghị quyết đưa ra nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ; giữ vững độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm quốc phòng, an ninh...

Chính phủ giao các bộ, ngành chủ động theo dõi sát diễn biến trong nước, quốc tế, nâng cao năng lực phân tích, dự báo để đưa ra giải pháp kịp thời, giảm thiểu tác động tiêu cực với nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người dân. Kịch bản phát triển ngành, lĩnh vực cần được các cơ quan quản lý cập nhật định kỳ hằng quý.

Năm 2023, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng 6.5%, thu nhập bình quân đầu người 4,400 USD; tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4.5%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP khoảng 25.4-25.8%...

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 18:47:12 (UTC+7)

EUR/USD

1.0856

+0.0019 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0856

+0.0019 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2679

+0.0029 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

USD/JPY

150.44

+0.33 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.6522

-0.0001 (-0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.3563

+0.0006 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/JPY

163.32

+0.71 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9595

+0.0013 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

2,090.75

-4.95 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

23.335

-0.029 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.8720

+0.0105 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

79.54

-0.43 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Brent Oil Futures

83.22

-0.33 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

1.938

+0.103 (+5.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Coffee C Futures

186.25

+2.95 (+1.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,901.55

+6.69 (+0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,711.55

-23.45 (-0.13%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

FTSE 100

7,646.91

-35.59 (-0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,044.61

-20.09 (-0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

47.212

-0.773 (-1.61%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.14

-0.19 (-0.67%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

251.53

-0.28 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

185.40

-1.60 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

7.068

-0.123 (-1.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Siemens AG Class N

181.40

+0.12 (+0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Deutsche Bank AG

12.538

-0.028 (-0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

 EUR/USD1.0856↑ Buy
 GBP/USD1.2679↑ Buy
 USD/JPY150.44Neutral
 AUD/USD0.6522Neutral
 USD/CAD1.3563↑ Sell
 EUR/JPY163.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9595↑ Buy
 Gold2,090.75↑ Sell
 Silver23.335↑ Sell
 Copper3.8720↑ Sell
 Crude Oil WTI79.54↑ Sell
 Brent Oil83.22↑ Sell
 Natural Gas1.938↑ Sell
 US Coffee C186.25↑ Sell
 Euro Stoxx 504,901.55Neutral
 S&P 5005,137.08↑ Buy
 DAX17,711.55Sell
 FTSE 1007,646.91Neutral
 Hang Seng16,595.97↑ Buy
 Small Cap 20002,076.39↑ Buy
 IBEX 3510,044.61↑ Buy
 BASF47.212Buy
 Bayer28.14Neutral
 Allianz251.53↑ Sell
 Adidas185.40↑ Sell
 Lufthansa7.068↑ Sell
 Siemens AG181.40Buy
 Deutsche Bank AG12.538↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 18:47:15
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,082.60-0.88-0.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$79.02+1.560.02%
Brent$82.93+1.220.01%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:41:51 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán