net_left Phương Thức Thanh Toán

Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 16/11: Đồng USD phá đáy 3 tháng

16 Tháng Mười Một 2022
Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 16/11: Đồng USD phá đáy 3 tháng Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 16/11: Đồng USD phá đáy 3 tháng
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2000930" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"2":"currency","2214":"currency","8831":"futureCash","958398":"Equities","958437":"Equities","958731":"Equities","1062759":"currency"};

Chỉ số USD rơi xuống mức thấp nhất 3 tháng, trong khi euro đã đắt hơn USD Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động của USD với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) vừa rơi xuống 105,9 điểm rồi nhích lên đứng ở mức 106,4 điểm, giảm 0,09 điểm trong 24 giờ qua.

Theo Investing, USD có đà phục hồi vào đầu phiên giao dịch tuần mới, tuy nhiên chỉ ở một mức độ nhất định. Hiện giá USD dao động quanh mức thấp nhất trong 3 tháng qua.

Đồng USD yếu đi giúp các đồng tiền khác hưởng lợi. Euro đã tăng lên 1,042 USD đổi 1 euro, đánh dấu mức cao nhất kể từ đầu tháng 7.

Tỷ giá GBP/USD cũng tăng lên mức 1,184 USD trên mỗi bảng Anh, cao nhất trong gần 3 tháng. Đồng tiền của New Zealand và Australia đều tăng giá trị so với USD.

Tuần trước các nhà đầu tư đã bán bán tháo mạnh USD bởi nhận xét từ Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Christopher Waller cho rằng: “Ngân hàng Trung ương Mỹ vẫn còn một chặng đường dài cần đi” trước khi ngừng tăng lãi suất, dù họ vừa đón nhận tin tốt về giá tiêu dùng hồi tuần trước.

Hơn nữa, Fed phải tiếp tục nâng lãi suất và giữ chúng ở mức cao trong một thời gian, cho đến khi nhận thấy lạm phát hạ xuống gần với mục tiêu của mình. Chu kỳ tăng lãi suất sẽ không kết thúc trong một hoặc hai cuộc họp tiếp theo.

Lạm phát của Mỹ trong tháng 10 thấp hơn dự kiến ​​công bố trong tuần qua đã khiến đồng bạc xanh giảm mạnh.

Trong khi đó, thành viên hội đồng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) - Fabio Panetta - hôm đầu tuần cũng phát biểu rằng, ECB phải tiếp tục tăng lãi suất nhưng cần tránh việc thắt chặt quá mức, vì làm như vậy có thể phá hủy năng lực sản xuất và làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái kinh tế.

Dữ liệu mới công bố hôm 14/11 cho thấy, sản xuất công nghiệp của khu vực đồng euro đã tăng nhiều hơn dự kiến trong tháng 9.

Ông Edward Moya - chuyên gia phân tích tại hãng tư vấn Oanda (có trụ sở ở Mỹ) chia sẻ: "Dường như đồng USD đã bị giáng đòn mạnh sau khi báo cáo được công bố". Bởi việc lạm phát hạ nhiệt nhanh hơn dự kiến có thể cho phép ngân hàng trung ương Mỹ giảm tốc độ tăng lãi suất trong cuộc họp chính sách quan trọng diễn ra vào tháng 12.

Cuối ngày 15/11, tỷ giá trung tâm USD/VND tại Ngân hàng Nhà nước được niêm yết ở mức 23.677 đồng/USD. Tỷ giá tham khảo USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 24.870 đồng.

Sáng 16/11, tỷ giá USD/VND tại Ngân hàng Vietcombank được niêm yết ở mức 24.580 - 24.860 đồng/USD (mua - bán). Ngân hàng Vietinbank niêm yết ở mức 24.555 - 24.861 đồng/USD (mua - bán), tại BIDV là 24.620 - 24.860 đồng/USD (mua - bán).

Trên thị trường "chợ đen", đồng USD được giao dịch ở mức  25.020 - 25.120 VND/USD.

Tỷ giá USD/VND tại Vietcombank được niêm yết ở mức 24.580 - 24.860 đồng/USD (mua - bán). Vietinbank niêm yết ở mức 24.555 - 24.861 đồng/USD (mua - bán), tại BIDV là 24.620 - 24.860 đồng/USD (mua - bán).

Cũng trong sáng nay, tỷ giá đồng euro tại Vietcombank (HM:VCB) là 24.950 - 26.334 đồng/EUR (mua - bán), Vietinbank (HM:CTG) niêm yết 24.782 - 26.072 đồng/EUR (mua - bán), BIDV (HM:BID) niêm yết mức giá 25.280 - 26.395 đồng/EUR (mua - bán).

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-12-2022 04:09:35 (UTC+7)

EUR/USD

1.0489

-0.0049 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.0489

-0.0049 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.2183

-0.0104 (-0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

USD/JPY

136.80

+2.51 (+1.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.6694

-0.0095 (-1.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.3599

+0.0132 (+0.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/JPY

143.49

+1.96 (+1.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9894

+0.0023 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,780.55

-29.05 (-1.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Silver Futures

22.402

-0.848 (-3.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.7832

-0.0673 (-1.75%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

77.32

-2.66 (-3.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Brent Oil Futures

83.00

-2.57 (-3.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

5.633

-0.648 (-10.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

US Coffee C Futures

163.42

+0.82 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,956.53

-21.37 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,998.70

-73.00 (-1.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,447.61

-81.78 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,567.54

+11.31 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,518.29

+842.94 (+4.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,834.95

-55.03 (-2.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,370.10

-7.80 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

47.970

-0.760 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

53.09

-1.75 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

203.00

+0.35 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Adidas AG

122.06

-2.20 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.766

+0.028 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

135.44

+0.74 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

10.150

+0.126 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0489 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2183 ↑ Buy  
    USD/JPY 136.80 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6694 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3599 Buy  
    EUR/JPY 143.49 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9894 ↑ Buy  
    Gold 1,780.55 ↑ Buy  
    Silver 22.402 ↑ Buy  
    Copper 3.7832 Sell  
    Crude Oil WTI 77.32 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.00 ↑ Sell  
    Natural Gas 5.633 ↑ Buy  
    US Coffee C 163.42 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,956.53 ↑ Sell  
    S&P 500 3,998.70 ↑ Buy  
    DAX 14,447.61 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,567.54 ↑ Sell  
    Hang Seng 19,518.29 Buy  
    Small Cap 2000 1,834.95 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,370.10 ↑ Sell  
    BASF 47.970 Sell  
    Bayer 53.09 ↑ Buy  
    Allianz 203.00 Buy  
    Adidas 122.06 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.766 ↑ Buy  
    Siemens AG 135.44 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.150 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,680
(0/ 0) # 1,473
SJC HCM6,625/ 6,705
(0/ 0) # 1,500
SJC Hanoi6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Danang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Nhatrang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Cantho6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
Cập nhật 06-12-2022 04:09:37
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,767.54 -31.3 -1.74%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.42 +3.73 4.60%
Brent $83.00 +3.75 4.32%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.760,0024.070,00
EUR24.574,8925.950,11
GBP28.594,5429.812,86
JPY172,03182,11
KRW15,9819,47
Cập nhật lúc 18:53:14 05/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán