net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Cam kết ngừng nhập dầu mỏ từ Nga, châu Âu tìm cách đối phó với giá xăng dầu tăng

AiVIF - Cam kết ngừng nhập dầu mỏ từ Nga, châu Âu tìm cách đối phó với giá xăng dầu tăngGiá xăng tại Khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) đã tăng hơn 50% trong năm ngoái và...
Cam kết ngừng nhập dầu mỏ từ Nga, châu Âu tìm cách đối phó với giá xăng dầu tăng Cam kết ngừng nhập dầu mỏ từ Nga, châu Âu tìm cách đối phó với giá xăng dầu tăng

AiVIF - Cam kết ngừng nhập dầu mỏ từ Nga, châu Âu tìm cách đối phó với giá xăng dầu tăng

Giá xăng tại Khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) đã tăng hơn 50% trong năm ngoái và tăng gần 30% kể từ đầu năm đến nay. Các nước châu Âu, với phần lớn cam kết dừng nhập khẩu dầu mỏ từ Nga vào cuối năm nay để phản đối Moskva tiến hành chiến dịch quân sự đặc biệt ở Ukraine, đã thực hiện các chiến lược riêng nhằm đối phó với giá xăng tăng.

Người dân đổ xăng tại trạm xăng ở London, Anh, ngày 8/4/2022. Ảnh minh họa: THX/TTXVN

Chính phủ các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) đang tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm bớt những tác động kinh tế đối với người dân khi giá xăng tăng trong bối cảnh cuộc xung đột tại Ukraine đẩy giá nhiên liệu toàn cầu tăng mạnh.

Trong những ngày gần đây, giá xăng đã vượt 2 euro (2,1 USD)/lít tại phần lớn trong số 19 nước thành viên Khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) mà nguyên nhân chính là các vấn đề về nguồn cung liên quan đến cuộc xung đột ở Ukraine.

Giá xăng trung bình vọt trên 2 euro/lít khi cuộc xung đột Ukraine bùng phát hồi tháng 2 vừa qua. Tuy nhiên, lần giá xăng tăng gần đây nhất một phần do tình trạng thiếu hụt nguồn cung và những lo ngại về tình trạng thiếu nhiên liệu trong những tháng mùa Hè, khi nhu cầu đi lại lớn.

Một nguyên nhân quan trọng khác là tỷ giá euro/USD. Giao dịch dầu mỏ và xăng được thực hiện bằng đồng USD, có nghĩa việc đồng euro giảm giá gần đây so với đồng USD khiến giá trị các giao dịch tính theo đồng euro sẽ tăng lên.

Một năm trước, giá một lít xăng trung bình tại Eurozone là 1,3 euro và vào đầu năm nay, con số này là 1,55 euro/lít. Điều này có nghĩa giá xăng đã tăng hơn 50% trong năm ngoái và tăng gần 30% kể từ đầu năm đến nay. 

Các nước châu Âu, với phần lớn cam kết dừng nhập khẩu dầu mỏ từ Nga vào cuối năm nay, đã thực hiện các chiến lược riêng nhằm đối phó với giá xăng tăng. Trước khi xảy ra cuộc xung đột tại Ukraine, Nga cung cấp hơn 25% nhu cầu dầu mỏ của EU.

Tại Hungary, quốc gia không sử dụng đồng euro, chính phủ đã thiết lập mức giá trần đối với xăng, dù việc giảm giá không được áp dụng với những người mua xăng có biển đăng ký xe không phải tại Hungary. Trong khi đó, Đức đã giảm giá vé tháng của các phương tiện giao thông công cộng nhằm thu hút người dân sử dụng các phương tiện đi lại này.

Pháp, Italy, Đức và Bulgaria (quốc gia neo đồng nội tệ vào đồng euro) đều đã giảm mạnh thuế nhiên liệu nhằm giảm giá xăng, dù một số nhà kinh tế lo ngại những chính sách như vậy về lâu dài có thể tác động tiêu cực đến ngân sách. Croatia và Slovenia nằm trong số những nước hoặc đóng băng giá xăng hoặc áp dụng giá xăng tối đa tại các trạm xăng.

Minh Châu

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-06-2022 22:56:03 (UTC+7)

EUR/USD

1.0467

+0.0028 (+0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

EUR/USD

1.0467

+0.0028 (+0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

GBP/USD

1.2159

+0.0034 (+0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

USD/JPY

135.76

-0.81 (-0.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

AUD/USD

0.6901

+0.0020 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2873

-0.0019 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/JPY

142.08

-0.50 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9999

+0.0028 (+0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Gold Futures

1,813.15

-4.35 (-0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Silver Futures

20.352

-0.386 (-1.86%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

3.7088

-0.0717 (-1.90%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

107.05

-2.73 (-2.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Brent Oil Futures

110.30

-2.15 (-1.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Natural Gas Futures

5.843

-0.655 (-10.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

230.30

+2.05 (+0.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,456.05

-58.27 (-1.66%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

S&P 500

3,789.80

-29.03 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

12,783.77

-219.58 (-1.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,169.28

-143.04 (-1.96%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,705.30

-8.02 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,098.70

-89.30 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

41.525

-0.055 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.72

-0.90 (-1.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

182.12

-1.60 (-0.87%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Adidas AG

168.76

-1.26 (-0.74%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

5.564

-0.249 (-4.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

97.09

-4.31 (-4.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

8.318

-0.253 (-2.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

    EUR/USD 1.0467 Buy  
    GBP/USD 1.2159 Buy  
    USD/JPY 135.76 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6901 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.2873 ↑ Sell  
    EUR/JPY 142.08 Neutral  
    EUR/CHF 0.9999 Buy  
    Gold 1,813.15 ↑ Buy  
    Silver 20.352 ↑ Buy  
    Copper 3.7088 Neutral  
    Crude Oil WTI 107.05 ↑ Buy  
    Brent Oil 110.30 ↑ Buy  
    Natural Gas 5.843 ↑ Sell  
    US Coffee C 230.30 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 3,456.05 ↑ Buy  
    S&P 500 3,789.80 ↑ Buy  
    DAX 12,783.77 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,169.28 Sell  
    Hang Seng 21,859.79 Sell  
    Small Cap 2000 1,705.30 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,098.70 ↑ Buy  
    BASF 41.525 ↑ Buy  
    Bayer 56.72 Neutral  
    Allianz 182.12 Sell  
    Adidas 168.76 Buy  
    Lufthansa 5.564 ↑ Buy  
    Siemens AG 97.09 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 8.318 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,810/ 6,870
(5/ 5) # 1,764
SJC HCM6,830/ 6,890
(10/ 0) # 1,783
SJC Hanoi6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Danang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Nhatrang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Cantho6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
Cập nhật 30-06-2022 22:56:05
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,812.60 -6.46 -0.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $107.05 +0.51 0.48%
Brent $110.29 +0.07 0.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.105,0023.415,00
EUR23.704,3925.032,07
GBP27.520,9428.694,87
JPY165,73175,46
KRW15,5118,90
Cập nhật lúc 18:51:16 30/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán