net_left Phương Thức Thanh Toán

Bộ Công an: Dùng tài khoản định danh điện tử để thay thế cho tài khoản tạo lập của khách hàng

04 Tháng Tám 2022
Bộ Công an: Dùng tài khoản định danh điện tử để thay thế cho tài khoản tạo lập của khách hàng Bộ Công an: Dùng tài khoản định danh điện tử để thay thế cho tài khoản tạo lập của khách hàng

Vietstock - Bộ Công an: Dùng tài khoản định danh điện tử để thay thế cho tài khoản tạo lập của khách hàng

Phát biểu tại Sự kiện “Chuyển đổi số ngành ngân hàng” Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Duy Ngọc khẳng định Bộ Công an sẵn sàng tiếp tục phối hợp với ngân hàng để tạo những bước đi thiết thực, đem lại lợi ích cho người dân, cho xã hội hiệu quả hơn.

Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Duy Ngọc: Bộ Công an sẵn sàng tiếp tục phối hợp với ngân hàng để tạo những bước đi thiết thực, đem lại lợi ích cho người dân, cho xã hội hiệu quả hơn - Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Theo Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Duy Ngọc, khi hoàn thành dự án thu thập dữ liệu dân cư quốc gia và cấp, gắn chip định danh điện tử, chúng ta có một kho tài nguyên thông tin. Trong 6 tháng qua, trên kết quả của 2 dự án đó, đã cấp cho công dân nước ta mỗi người một mã định danh. Nỗ lực của lớn của Chính phủ, bộ ngành liên quan và các địa phương tạo ra kết quả ấn tượng của 2 dự án nêu trên. Cơ quan thường trực sẽ sơ kết và thông tin cụ thể để xã hội nắm được sự phát triển này. Việc cung cấp thông tin về dịch vụ công trực tuyến của xã hội trong thời gian vừa qua, chúng ta đã triển khai được nhiều việc tích cực. Ví dụ như nộp hồ sơ thi đại học online, thay vì nộp ảnh hồ sơ. Việc này tiết kiệm khoảng 50 tỷ trong mùa thi năm nay và hạn chế tai nạn giao thông khi đi lại để nộp hồ sơ thi.

Thực tế, nếu chúng ta không thực hiện chuyển đổi số ngân hàng, thì các đối tượng tiếp tục lợi dụng 5 nhóm hành vi phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng, bao gồm giả mạo giấy tờ, xâm nhập hệ thống, lừa đảo khách hàng… Số lượng tiền đã được thống kê lên tới nhiều ngàn tỷ.

Trong thời gian tới, việc đặt người dân làm trung tâm để phục vụ là rất trúng và đúng. Với nhiệm vụ được Thủ tướng giao tại Đề án 06, Bộ Công an sẵn sàng tiếp tục phối hợp với ngân hàng để làm sao tạo những bước đi thiết thực, đem lại lợi ích cho người dân, cho xã hội hiệu quả hơn.

Thứ nhất, chúng tôi sẽ cùng với ngân hàng xác thực làm sạch kho dữ liệu của ngân hàng có từ trước tới nay. Việc này chúng tôi đã làm thành công khi phối hợp với Bảo hiểm Xã hội dưới sự cho phép của Thủ tướng.

Thứ hai, chúng ta có thể xác thực sinh trắc học vân tay, mẫu mắt để đảm bảo độ tin cậy cao đối với khách hàng trong giao dịch.

Thứ ba, dùng tài khoản định danh điện tử để thay thế cho tài khoản tạo lập của khách hàng, giúp giảm tình trạng giả mạo.

Một vấn đề chúng tôi rất trăn trở là hoạt động của tín dụng đen. Hành vi phạm tội này đang gây ra nhiều bức xúc trong xã hội, thậm chí đã xảy ra những vụ án thương tâm. Thời gian qua, ngân hàng đã đồng hành với Bộ Công an để kiểm soát, không cho tội phạm tín dụng đen hoành hành. Từ giờ đến hết tháng 8, Thủ tướng phê duyệt xong 2 nghị định về xác thực định danh và bảo vệ dữ liệu, chúng ta có thể kết nối và vấn đề tín dụng cũng như thế chấp tài sản được quản lý tốt hơn, từ đó hạn chế hoạt động của tội phạm tín dụng đen.

Ngành ngân hàng cần tập trung phối hợp với Bộ Công an dựa trên nguyên tắc: Bảo đảm các văn bản pháp luật, đơn giản thủ tục; độ tin cậy, giải pháp bảo mật cao nhất; tạo niềm tin cho xã hội, doanh nghiệp và người dân khi ứng dụng tiện ích, hạn chế tối đa rủi ro trên môi trường điện tử.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
11-08-2022 09:15:47 (UTC+7)

EUR/USD

1.0285

-0.0012 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.0285

-0.0012 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2190

-0.0036 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

133.10

+0.23 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.7070

-0.0007 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.2786

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

136.90

+0.08 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9706

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Gold Futures

1,802.45

-11.25 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Silver Futures

20.497

-0.245 (-1.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Copper Futures

3.6450

+0.0088 (+0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

91.83

-0.10 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

97.28

-0.12 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.264

+0.037 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

US Coffee C Futures

220.78

+8.03 (+3.77%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,749.35

+33.98 (+0.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (6)

S&P 500

4,210.24

+87.77 (+2.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

DAX

13,700.93

+165.96 (+1.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,507.11

+18.96 (+0.25%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Hang Seng

19,834.00

+223.16 (+1.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,969.25

+56.36 (+2.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,352.80

+40.90 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

44.445

+0.450 (+1.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.90

-0.26 (-0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

178.50

-0.06 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

173.36

+4.36 (+2.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

6.611

+0.038 (+0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

109.18

+2.66 (+2.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.829

+0.102 (+1.17%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0285↑ Sell
 GBP/USD1.2190↑ Sell
 USD/JPY133.10↑ Sell
 AUD/USD0.7070↑ Sell
 USD/CAD1.2786↑ Buy
 EUR/JPY136.90↑ Sell
 EUR/CHF0.9706Neutral
 Gold1,802.45Neutral
 Silver20.497Sell
 Copper3.6450Neutral
 Crude Oil WTI91.83↑ Buy
 Brent Oil97.28↑ Buy
 Natural Gas8.264↑ Buy
 US Coffee C220.78Sell
 Euro Stoxx 503,749.35Sell
 S&P 5004,210.24↑ Buy
 DAX13,700.93Neutral
 FTSE 1007,507.11Sell
 Hang Seng19,834.00↑ Buy
 Small Cap 20001,969.25↑ Buy
 IBEX 358,352.80↑ Buy
 BASF44.445↑ Sell
 Bayer51.90↑ Buy
 Allianz178.50↑ Buy
 Adidas173.36Neutral
 Lufthansa6.611↑ Buy
 Siemens AG109.18↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.829Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,636
SJC HCM6,590/ 6,690
(-10/ -10) # 1,625
SJC Hanoi6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,627
SJC Danang6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,627
SJC Nhatrang6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,627
SJC Cantho6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,627
Cập nhật 11-08-2022 09:15:50
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,786.64-7.53-0.42%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V26.28026.800
RON 95-III25.60026.110
E5 RON 92-II24.62025.110
DO 0.05S23.90024.370
DO 0,001S-V25.88026.390
Dầu hỏa 2-K24.53025.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.23-0.23-0.25%
Brent$96.66-0.17-0.18%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.475,2124.789,85
GBP27.818,8429.005,24
JPY171,29181,34
KRW15,5318,92
Cập nhật lúc 09:13:59 11/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán