net_left Phương Thức Thanh Toán

Bảo hiểm Quân đội tăng vốn lên gần 1,645 tỷ đồng

04 Tháng Tám 2022
Bảo hiểm Quân đội tăng vốn lên gần 1,645 tỷ đồng Bảo hiểm Quân đội tăng vốn lên gần 1,645 tỷ đồng

Vietstock - Bảo hiểm Quân đội tăng vốn lên gần 1,645 tỷ đồng

Sau khi phát hành thêm 21.5 triệu cp để trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 15%, Tổng CTCP Bảo hiểm Quân Đội (HOSE: MIG) tăng vốn lên gần 1,645 tỷ đồng.

Toàn bộ 21.45 triệu cp mới đã hoàn tất lưu ký và được niêm yết bổ sung vào ngày 21/07 vừa qua.

Trước đó, tại ĐHĐCĐ thường niên 2022, cổ đông của MIG (HM:MIG) đã chấp thuận kế hoạch tăng vốn từ 1,430 tỷ đồng lên dự kiến 1,931 tỷ đồng thông qua 3 phương án: Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 15%, phát hành 25.7 triệu cp cho cổ đông hiện hữu, với giá chào bán 10,000 đồng/cp và phát hành 2.86 triệu cp cho cán bộ nhân viên với giá 10,000 đồng/cp.

MIG cho biết vốn điều lệ tăng thêm dự kiến 500.5 tỷ đồng sẽ được sử dụng bổ sung vốn đầu tư tăng năng lực và vốn kinh doanh cho MIG.

Trong đó, Công ty sẽ dành 100.5 tỷ đồng đầu tư hệ thống, giải pháp công nghệ thông tin, đầu tư tài sản khác và triển khai các sáng kiến chiến lược,… và 400 tỷ đồng để đầu tư tài chính bao gồm: Đầu tư chứng khoán, tiền gửi phù hợp với quy định pháp luật và quy định của MIG.

Về hoạt động kinh doanh, kết thúc 6 tháng đầu năm, MIG ghi nhận doanh thu bảo hiểm gốc hơn 2,582 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ. Đặc biệt, số lượng khách hàng mới đến từ kênh số tăng 80% và doanh thu đến từ kết nối online qua cổng API đạt 902 tỷ đồng, gấp 4 lần cùng kỳ. Với kết quả khả quan này, Bảo hiểm Quân đội tiếp tục thăng hạng trên đường đua thị phần khi tiến vào Top 4. Đây cũng là một trong các mục tiêu Tổng công ty đề ra trong năm 2022 và đã đạt được sau nửa đầu năm. Tính đến tháng 7/2022, Bảo hiểm Quân đội tiếp tục nằm trong Top 5 “Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín”năm 2022.

Quy mô tài sản của MIG. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Quy mô tài sản đến cuối quý 2/2022 đạt 8,096 tỷ đồng, tăng 23.3% so với đầu năm. Giá trị các khoản đầu tư tài chính đạt 3,643.5 tỷ đồng, chiếm 45% tổng tài sản và tăng 6.2% so với đầu năm. Trong đó, danh mục đầu tư của MIG tập trung nhiều ở các khoản tiền gửi, trái phiếu và uỷ thác.

Khang Di

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
09-08-2022 12:26:24 (UTC+7)

EUR/USD

1.0194

-0.0001 (-0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/USD

1.0194

-0.0001 (-0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

GBP/USD

1.2087

+0.0011 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

USD/JPY

134.93

-0.07 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6973

-0.0015 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/CAD

1.2859

+0.0006 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

137.55

-0.08 (-0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9736

0.0001 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Gold Futures

1,801.70

-3.50 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Silver Futures

20.672

+0.058 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.5795

-0.0075 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

90.69

-0.07 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

96.51

-0.14 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

7.669

+0.017 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

US Coffee C Futures

211.38

+1.93 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,757.22

+31.83 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

S&P 500

4,140.06

-5.13 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

DAX

13,674.97

-12.72 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

FTSE 100

7,482.37

+42.63 (+0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Hang Seng

20,131.00

+85.23 (+0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,941.21

+19.38 (+1.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,272.50

+104.50 (+1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.800

+0.780 (+1.77%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

52.95

-0.33 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

177.84

+1.20 (+0.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Adidas AG

175.10

+3.54 (+2.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

6.751

+0.025 (+0.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Siemens AG Class N

109.40

+0.76 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.799

+0.044 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD1.0194↑ Buy
 GBP/USD1.2087↑ Buy
 USD/JPY134.93↑ Sell
 AUD/USD0.6973↑ Sell
 USD/CAD1.2859Sell
 EUR/JPY137.55Neutral
 EUR/CHF0.9736Sell
 Gold1,801.70↑ Sell
 Silver20.672↑ Sell
 Copper3.5795↑ Sell
 Crude Oil WTI90.69↑ Buy
 Brent Oil96.51↑ Buy
 Natural Gas7.669↑ Sell
 US Coffee C211.38↑ Sell
 Euro Stoxx 503,757.22↑ Sell
 S&P 5004,140.06↑ Sell
 DAX13,674.97Neutral
 FTSE 1007,482.37↑ Sell
 Hang Seng20,131.00↑ Sell
 Small Cap 20001,941.21↑ Buy
 IBEX 358,272.50↑ Sell
 BASF44.800Neutral
 Bayer52.95↑ Buy
 Allianz177.84Neutral
 Adidas175.10↑ Buy
 Lufthansa6.751Buy
 Siemens AG109.40↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.799↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,668
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,669
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
Cập nhật 09-08-2022 12:26:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,788.02+23.711.34%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V26.28026.800
RON 95-III25.60026.110
E5 RON 92-II24.62025.110
DO 0.05S23.90024.370
DO 0,001S-V25.88026.390
Dầu hỏa 2-K24.53025.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$90.62-1.52-1.67%
Brent$95.81-0.04-0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.217,6924.517,91
GBP27.515,7528.689,21
JPY168,67178,56
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 12:23:30 09/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán