net_left Phương Thức Thanh Toán

Ba kịch bản dự báo 'sức khỏe' của đầu tàu kinh tế TPHCM năm 2023

24 Tháng Mười Một 2022
Ba kịch bản dự báo 'sức khỏe' của đầu tàu kinh tế TPHCM năm 2023 Ba kịch bản dự báo 'sức khỏe' của đầu tàu kinh tế TPHCM năm 2023

Vietstock - Ba kịch bản dự báo 'sức khỏe' của đầu tàu kinh tế TPHCM năm 2023

Kịch bản cơ sở dự báo kinh tế TPHCM tiếp tục đà tăng và ở mức tương đương giai đoạn trước dịch. Với giả định này, tăng trưởng kinh tế năm 2023 của TPHCM sẽ đạt ở mức 7,5%. Hai kịch bản thuận lợi và bất lợi cũng đưa ra các phân tích cho "sức khỏe" nền kinh tế TPHCM trong năm tới.

Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM vừa đưa ra 3 kịch bản dự báo về tăng trưởng kinh tế TPHCM. Theo đó, kịch bản cơ sở: TPHCM tăng trưởng đạt ở mức 7,5%, dự báo khoảng 6,94-8,1%. Kịch bản bất lợi: TPHCM tăng trưởng đạt 7,03%, dự báo khoảng 6,47-7,59%. Kịch bản thuận lợi: TPHCM tăng trưởng đạt 8,08%, dự báo khoảng 7,52-8,64%.

Cụ thể, đối với kịch bản cơ sở, Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM dự báo năm 2023, chính sách Zero COVID của Trung Quốc dần nới lỏng, du khách quốc tế dần quay trở lại TPHCM, kéo theo khu vực dịch vụ phục hồi mạnh. Chiến sự Nga - Ukraine giảm dần căng thẳng, tạo điều kiện dần ổn định nguồn cung xăng dầu và nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho ngành điện điện tử.

Các gói hỗ trợ kinh tế cũng như các dự án đầu tư công dần phát huy hiệu quả. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục hồi, tiêu dùng nội địa tăng. Tăng trưởng xuất khẩu dự báo sẽ chậm lại trong ngắn hạn, tuy nhiên, tiêu dùng trong nước mạnh hơn sẽ bù đắp cho nhu cầu bên ngoài chững lại.

Cả 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế của TPHCM trong năm 2023 được xây dựng với giả định các yếu tố tác động tăng trưởng ở góc độ tổng cung, tổng cầu và phân tích năng lực nội tại của địa phương.

Thu ngân sách từ các hoạt động kinh tế tăng trưởng khá sẽ tạo điều kiện cho chi đầu tư phát triển gia tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Vì vậy, năm 2023, kinh tế TPHCM tiếp tục đà tăng và ở mức tương đương giai đoạn trước dịch. Với giả định này, tăng trưởng kinh tế năm 2023 của TPHCM sẽ đạt ở mức 7,5%, dự báo khoảng là 6,94-8,1%.

Đối với kịch bản bất lợi, Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM giả định, trong năm 2023, chính sách Zero COVID, khủng hoảng bất động sản tại Trung Quốc có thể ảnh hưởng chuỗi cung cầu, gia tăng lạm phát; tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy thoái, cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ tại một số nền kinh tế lớn kéo theo sức tiêu thụ sụt giảm. Cùng với đó, chiến sự Nga - Ukraine theo chiều hướng xấu, khan hiếm nguồn cung xăng dầu, lạm phát toàn cầu gia tăng dẫn đến giá cả hàng hóa trong nước có chiều hướng tăng.

Diễn biến bất lợi trên thị trường bất động sản khiến doanh nghiệp e ngại đầu tư. Ngoài ra, giá cả sinh hoạt tăng, thu nhập người lao động bị ảnh hưởng do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động dẫn đến sức mua hàng hóa tiêu dùng trong nước giảm mạnh.

Thị trường chứng khoán và tiền tệ với những diễn biến theo chiều hướng tiêu cực ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp... Thu ngân sách không như kỳ vọng; tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công bị ảnh hưởng.

Đối với kịch bản thuận lợi, giả định được Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM đưa ra là lạm phát tại một số quốc gia lớn là đối tác thương mại của TPHCM được kiểm soát tốt; chiến sự Nga - Ukraine bớt căng thẳng và Trung Quốc thay đổi chính sách Zero COVID, dẫn đến doanh nghiệp có cơ hội tăng đơn hàng xuất khẩu, mở rộng sản xuất; nhu cầu lao động tăng; nguồn cung xăng dầu ổn định, giá cả được kiểm soát tốt thúc đẩy sức mua nội địa.

Theo Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM, cả 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế của TPHCM trong năm 2023 được xây dựng với giả định các yếu tố tác động tăng trưởng ở góc độ tổng cung, tổng cầu và phân tích năng lực nội tại của địa phương. Trong đó, kịch bản cơ sở là kịch bản nhiều khả năng TPHCM sẽ đạt được.

Biểu đồ so sánh chỉ số đánh giá tốc độ phát triển sản xuất ngành công nghiệp TPHCM qua các năm.

Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM cho biết, số liệu 10 tháng năm nay ghi nhận tổng vốn ngân sách nhà nước thực hiện là 23.274 tỷ đồng, đạt 53,4% kế hoạch năm, tăng 56,4% so với cùng kỳ năm trước. Niềm tin nhà đầu tư nước ngoài khôi phục kéo theo tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM 10 tháng năm 2022 đạt 3,42 tỷ USD, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước 10 tháng đạt 392.791 tỷ đồng, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm ngoái. So với năm 2020, thu ngân sách tăng gấp 1,35 lần. Cùng lúc đó, chi đầu tư phát triển 10 tháng đầu năm 2022 đạt 14.663 tỷ đồng, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 29,2% trong tổng chi ngân sách địa phương chưa tính tạm ứng; đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Hoạt động xuất nhập khẩu của TPHCM cũng là điểm sáng nổi bật trong bức tranh kinh tế 10 tháng qua, dù bối cảnh thế giới nhiều bất lợi. Số liệu cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2022 đạt gần 41 tỷ USD, tăng 13,4%; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 53 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tuy nhiên, Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM cũng chỉ ra, dù khá nhiều chỉ số ghi nhận khá nhiều điểm sáng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế những tháng cuối năm 2022 và tạo đà tăng trưởng kinh tế năm 2023. Xét cả quá trình 10 tháng đầu năm 2022, đặc biệt từ tháng 10, một số rủi ro tiềm ẩn đã xuất hiện, có thể tác động theo chiều hướng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế TPHCM.

Duy Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
08-12-2022 09:54:48 (UTC+7)

EUR/USD

1.0503

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0503

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2189

-0.0010 (-0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

136.90

+0.31 (+0.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

AUD/USD

0.6711

-0.0010 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

USD/CAD

1.3679

+0.0029 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

EUR/JPY

143.78

+0.28 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9891

+0.0010 (+0.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Gold Futures

1,795.30

-2.70 (-0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Silver Futures

22.793

-0.129 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Copper Futures

3.8460

+0.0012 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

72.75

+0.74 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

77.86

+0.46 (+0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

5.922

+0.106 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

160.00

-3.50 (-2.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

3,920.90

-18.29 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,933.92

-7.34 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

DAX

14,261.19

-82.00 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

FTSE 100

7,489.19

-32.20 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,243.00

+428.18 (+2.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,807.83

-4.75 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

IBEX 35

8,290.50

-29.10 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

47.425

-0.500 (-1.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

52.80

-0.09 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

203.65

+0.25 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

117.56

-1.50 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

7.639

-0.081 (-1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

132.90

-0.86 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

9.966

-0.106 (-1.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD1.0503↑ Sell
 GBP/USD1.2189Neutral
 USD/JPY136.90Buy
 AUD/USD0.6711Neutral
 USD/CAD1.3679↑ Buy
 EUR/JPY143.78↑ Sell
 EUR/CHF0.9891Neutral
 Gold1,795.30Buy
 Silver22.793Neutral
 Copper3.8460↑ Buy
 Crude Oil WTI72.75↑ Buy
 Brent Oil77.86↑ Buy
 Natural Gas5.922↑ Buy
 US Coffee C160.00Neutral
 Euro Stoxx 503,920.90↑ Sell
 S&P 5003,933.92↑ Buy
 DAX14,261.19↑ Sell
 FTSE 1007,489.19↑ Sell
 Hang Seng19,243.00Neutral
 Small Cap 20001,807.83↑ Buy
 IBEX 358,290.50↑ Sell
 BASF47.425↑ Sell
 Bayer52.80↑ Sell
 Allianz203.65↑ Sell
 Adidas117.56↑ Sell
 Lufthansa7.639↑ Buy
 Siemens AG132.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.966↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(10/ 10) # 1,507
SJC HCM6,620/ 6,700
(10/ 10) # 1,538
SJC Hanoi6,620/ 6,702
(10/ 10) # 1,540
SJC Danang6,620/ 6,702
(10/ 10) # 1,540
SJC Nhatrang6,620/ 6,702
(10/ 10) # 1,540
SJC Cantho6,620/ 6,702
(10/ 10) # 1,540
Cập nhật 08-12-2022 09:54:49
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,783.35+12.190.69%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$72.86-0.1-0.14%
Brent$77.96-0.38-0.49%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.720,0024.030,00
EUR24.447,6625.815,83
GBP28.360,4929.568,92
JPY169,68179,63
KRW15,6319,04
Cập nhật lúc 09:46:40 08/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán