binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

5 doanh nghiệp Việt Nam trong top 2.000 công ty lớn nhất thế giới

14 Tháng Năm 2022
5 doanh nghiệp Việt Nam trong top 2.000 công ty lớn nhất thế giới 5 doanh nghiệp Việt Nam trong top 2.000 công ty lớn nhất thế giới

Vietstock - 5 doanh nghiệp Việt Nam trong top 2.000 công ty lớn nhất thế giới

Forbes vừa công bố danh sách 2.000 công ty lớn nhất trên thế giới - Global 2000, xếp hạng dựa trên bốn thước đo là doanh số, lợi nhuận, tài sản và giá trị thị trường.

Việt Nam có 5 đại diện trong danh sách này, nhiều nhất từ trước đến nay, gồm Vietcombank (HM:VCB), Vietinbank (HM:CTG), Hòa Phát (HM:HPG), BIDV (HM:BID), Techcombank. Đáng chú ý, 4/5 doanh nghiệp Việt Nam trong Global 2000 đều hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, duy chỉ có Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất.

Ngân hàng TMCP Ngoạt thương Việt Nam (Vietcombank - VCB) là đại diện đứng đầu với vị trí thứ 950. Ngược lại, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank - HM:TCB) xếp cuối ở vị trí 1.874.

Tổng vốn hóa của 4 ngân hàng Việt Nam trong danh sách đạt 46,84 tỷ USD, giá trị thị trường của Vietcombank chiếm hơn 36% con số này.

Thứ hạng

Công ty

Doanh thu (tỷ USD)

Lợi nhuận (tỷ USD)

Tài sản (tỷ USD)

Vốn hóa (tỷ USD)

950

Vietcombank

3,91

0,96

62,07

16,94

1.560

Vietinbank

4,41

0,61

67,2

6,15

1.564

Hòa Phát

6,53

1,5

7,82

8,53

1.605

BIDV

5,37

0,46

77,3

8,48

1.874

Techcombank

2,07

0,79

24,95

6,74

Forbes cho biết bất chấp những thách thức của đại dịch và chiến tranh gây ra, các công ty top đầu thế giới vẫn cố gắng thúc đẩy doanh số lẫn lợi nhuận năm vừa qua. Bên cạnh đó, giá cổ phiếu của các công ty cũng suy giảm nặng nề khi lạm phát và thị trường “gấu” cản trở đà tăng của nền kinh tế.

So với năm ngoái, vốn hóa tối thiểu của các công ty giảm mạnh từ 8,26 tỷ USD xuống còn 7,6 tỷ USD. Song, mức tối thiểu của các chỉ số khác đều tăng so với cùng kỳ.

Thứ hạng

Công ty

Doanh thu (tỷ USD)

Lợi nhuận (tỷ USD)

Tài sản (tỷ USD)

Vốn hóa (tỷ USD)

1

Bershire Hathaway

276

90

959

741

2

Ngân hàng Công thương Trung Quốc

208

54

5.520

214

3

Saudi Aramco

400

105

576

2.290

4

JPMorgan Chase

125

42

3.950

374

5

Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc 202

202

47

4.750

181

Global 2000 ghi nhận tổng cộng 47.600 tỷ USD doanh thu, 5.000 tỷ USD lợi nhuận, 233.700 tỷ USD giá trị tài sản và 76.500 tỷ USD vốn hóa thị trường.

Có 58 quốc gia đại diện trong danh sách năm 2022, trong đó, Mỹ là quốc gia dẫn đầu với 590 công ty, liền sau là Trung Quốc (gồm Hong Kong) với 351 công ty và Nhật Bản với 196 công ty.

Minh Khánh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
18-05-2022 13:09:01 (UTC+7)

EUR/USD

1.0537

-0.0010 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

EUR/USD

1.0537

-0.0010 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

GBP/USD

1.2481

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

129.05

-0.34 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.7035

+0.0006 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2813

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

135.99

-0.48 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0473

-0.0004 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Gold Futures

1,813.16

-5.74 (-0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

21.657

-0.093 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

4.2405

+0.0082 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

111.00

+1.37 (+1.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Brent Oil Futures

112.82

+0.89 (+0.80%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Natural Gas Futures

8.278

-0.036 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

228.63

+3.83 (+1.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,741.51

+56.17 (+1.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

S&P 500

4,088.85

+80.84 (+2.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

14,185.94

+221.56 (+1.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,518.35

+53.55 (+0.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

20,674.00

+71.48 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,840.30

+56.87 (+3.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,475.70

+122.00 (+1.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

50.690

+1.395 (+2.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

64.12

+0.91 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

202.25

+3.43 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

183.30

+3.24 (+1.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.827

+0.131 (+1.96%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Siemens AG Class N

116.50

+2.90 (+2.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

9.538

+0.319 (+3.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0537Neutral
 GBP/USD1.2481↑ Sell
 USD/JPY129.05↑ Sell
 AUD/USD0.7035↑ Buy
 USD/CAD1.2813Sell
 EUR/JPY135.99↑ Sell
 EUR/CHF1.0473Sell
 Gold1,813.16↑ Buy
 Silver21.657↑ Buy
 Copper4.2405↑ Buy
 Crude Oil WTI111.00Buy
 Brent Oil112.82Neutral
 Natural Gas8.278↑ Sell
 US Coffee C228.63Neutral
 Euro Stoxx 503,741.51↑ Buy
 S&P 5004,088.85↑ Buy
 DAX14,185.94↑ Buy
 FTSE 1007,518.35↑ Buy
 Hang Seng20,674.00↑ Buy
 Small Cap 20001,840.30Neutral
 IBEX 358,475.70↑ Buy
 BASF50.690↑ Buy
 Bayer64.12↑ Buy
 Allianz202.25↑ Buy
 Adidas183.30↑ Buy
 Lufthansa6.827Buy
 Siemens AG116.50↑ Buy
 Deutsche Bank AG9.538↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,825/ 6,925
(0/ 0) # 1,844
SJC HCM6,825/ 6,925
(0/ 0) # 1,839
SJC Hanoi6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,841
SJC Danang6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,841
SJC Nhatrang6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,841
SJC Cantho6,825/ 6,927
(0/ 0) # 1,841
Cập nhật 18-05-2022 13:09:03
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,811.78-2.9-0.16%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.81-0.14-0.13%
Brent$111.30-0.15-0.13%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.955,0023.265,00
EUR23.783,5625.115,95
GBP28.150,0329.351,12
JPY173,94184,14
KRW15,7819,22
Cập nhật lúc 13:04:58 18/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán