binance left Coinmarketcap net_left adver left

16 ngân hàng miễn giảm hơn 18.000 tỷ đồng lãi suất trong gần 4 tháng

31 Tháng Mười Hai 2021
16 ngân hàng miễn giảm hơn 18.000 tỷ đồng lãi suất trong gần 4 tháng © Reuters

Chiều 30/12, Ngân hàng Nhà nước cho biết tổng số tiền lãi giảm lũy kế trong thời gian từ ngày 15/7 đến 30/11/2021 của 16 ngân hàng dành cho khách hàng bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 là khoảng 18.095 tỷ đồng, đạt 87,78% so với cam kết.

Theo đó, 4 ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước đi tiên phong và dẫn đầu về số tiền giảm lãi. Cụ thể, Agribank giảm 5.176 tỷ đồng; Vietcombank (HM:VCB) giảm 3.822 tỷ đồng; BIDV (HM:BID) giảm 3.382 tỷ đồng và VietinBank giảm 2.019 tỷ đồng.

Mức giảm lãi của các ngân hàng thương mại còn lại như sau: MB giảm 612 tỷ đồng; ACB (HM:ACB) giảm 592 tỷ đồng; VPBank (HM:VPB) giảm 478 tỷ đồng; Techcombank (HM:TCB) giảm 440 tỷ đồng; SHB (HM:SHB) giảm 357 tỷ đồng; Sacombank (HM:STB) giảm 285 tỷ đồng; TPBank giảm 221 tỷ đồng; HDBank (HM:HDB) giảm 199 tỷ đồng;SeABank giảm 193 tỷ đồng; MSB giảm 155 tỷ đồng; LienVietPostBank (HM:LPB) giảm 128,75 tỷ đồng; VIB (HM:VIB) giảm 35 tỷ đồng.

Trước đó, Thực hiện Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, 16 ngân hàng thương mại đã đồng thuận (thông qua Hiệp hội ngân hàng) giảm lãi suất cho vay áp dụng từ 15/7 đến hết năm 2021 với tổng số tiền lãi giảm cho khách hàng ước tính 20.613 tỷ đồng.

Riêng 4 ngân hàng thương mại Nhà nước tiếp tục cam kết dành riêng gói hỗ trợ 4.000 tỷ đồng để giảm lãi suất, giảm 100% các loại phí dịch vụ ngân hàng trong thời gian giãn cách cho khách hàng tại các địa phương đang thực hiện cách ly toàn xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nhờ các chính sách của Ngân hàng Nhà nước và sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía các ngân hàng thương mại, trong năm 2020 mặt bằng lãi suất đã giảm gần 1% và sau 11 tháng đầu năm 2021, mặt lãi suất giảm thêm khoảng 0,8%. Trong đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND (HM:VND) đối với một số ngành, lĩnh vực ở mức 4,3%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định (4,5%/năm).

Theo Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, năm 2022 dựa trên kinh tế vĩ mô, diễn biến lạm phát, trong điều kiện cho phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ điều hành ổn định lãi suất, chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí để có cơ sở giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ nền kinh tế.

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-01-2022 03:32:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.1340

+0.0029 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.1340

+0.0029 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.3564

-0.0031 (-0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

113.94

-0.14 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.7190

-0.0035 (-0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

USD/CAD

1.2531

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

EUR/JPY

129.21

+0.17 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0367

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

1,833.05

-9.55 (-0.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (5)

Sell (5)

Silver Futures

24.420

-0.296 (-1.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Copper Futures

4.5245

-0.0580 (-1.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

83.61

-1.94 (-2.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Brent Oil Futures

86.57

-1.81 (-2.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Natural Gas Futures

3.935

+0.133 (+3.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

242.75

-1.70 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,231.05

-68.56 (-1.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

S&P 500

4,482.73

-50.03 (-1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

15,673.27

-239.06 (-1.50%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

FTSE 100

7,499.87

-85.14 (-1.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

24,897.87

-54.48 (-0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

US Small Cap 2000

2,024.04

-38.75 (-1.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

IBEX 35

8,660.50

-154.10 (-1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

66.365

-1.075 (-1.59%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Bayer AG NA

51.88

-0.82 (-1.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

221.88

-2.92 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Adidas AG

253.90

-1.75 (-0.68%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.962

-0.131 (-1.85%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Siemens AG Class N

145.56

-1.34 (-0.91%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

11.531

-0.145 (-1.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.1340↑ Buy
 GBP/USD1.3564Sell
 USD/JPY113.94↑ Buy
 AUD/USD0.7190Neutral
 USD/CAD1.2531Neutral
 EUR/JPY129.21↑ Buy
 EUR/CHF1.0367Buy
 Gold1,833.05Neutral
 Silver24.420Sell
 Copper4.5245↑ Sell
 Crude Oil WTI83.61Sell
 Brent Oil86.57Sell
 Natural Gas3.935↑ Buy
 US Coffee C242.75↑ Sell
 Euro Stoxx 504,231.05Neutral
 S&P 5004,482.73↑ Sell
 DAX15,673.27Neutral
 FTSE 1007,499.87↑ Sell
 Hang Seng24,897.87Neutral
 Small Cap 20002,024.04↑ Sell
 IBEX 358,660.50↑ Sell
 BASF66.365Sell
 Bayer51.88↑ Sell
 Allianz221.88↑ Sell
 Adidas253.90Buy
 Lufthansa6.962Neutral
 Siemens AG145.56Buy
 Deutsche Bank AG11.531Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,120/ 6,160
(5/ 5) # 1,134
SJC HCM6,115/ 6,175
(5/ 5) # 1,149
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,151
SJC Danang6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,151
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,151
SJC Cantho6,115/ 6,177
(5/ 5) # 1,151
Cập nhật 21-01-2022 03:32:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,832.12-6.96-0.38%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.48+0.410.49%
Brent$86.01+0.620.71%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.450,0022.760,00
EUR24.965,0926.364,70
GBP29.963,4031.243,06
JPY192,94204,24
KRW16,3919,97
Cập nhật lúc 15:26:13 21/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right